Kế hoạch năm học 2015-2016

Tháng Ba 21, 2016 8:37 sáng

Kế hoạch hoạt động năm học 2015-2016

PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG VĂN                          CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG PTCS SẢNG TỦNG                               Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

 

Số: 10/ KH – TrPTCS                             Sảng Tủng, ngày 23 tháng 9 năm 2015

 

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

NĂM HỌC 2015 – 2016

     

Những căn cứ để xây dựng kế hoạch:

Thực hiện Quyết định số: 2797/QĐ- BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo. Chỉ thị về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2015- 2016 của giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Thực hiện Quyết định số: 1443/QĐ- UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang. Chỉ thị về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2015- 2016 của giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Tỉnh Hà Giang.

Căn cứ kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2015 của UBND huyện Đồng Văn về việc tổ chức ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, ngày Khai giảng năm học mới 2015- 2016.

Căn cứ công văn số: 206/PGD&ĐT- GDTH ngày 04 tháng 9  năm 2015 của Phòng GD&ĐT huyện Đồng Văn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015- 2016 cấp tiểu học.

Căn cứ công văn số: 230/PGD&ĐT- THCS ngày 22 tháng 9  năm 2015 của Phòng GD&ĐT huyện Đồng Văn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2015- 2016.

Căn cứ công văn số: 231/PGD&ĐT- GDTX ngày 22 tháng 9  năm 2015 của Phòng GD&ĐT huyện Đồng Văn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTX năm học 2015- 2016.

Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2014 – 2015.

Căn cứ vào tình hình thực tế đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và chất lượng học tập của học sinh.

Nay trường PTCS Sảng Tủng xây dựng kế hoạch phát triển công tác GD&ĐT của nhà trường cụ thể như sau:

PHẦN I

KẾ HOẠCH CHI TIẾT NĂM HỌC 2015 – 2016

 

 

I – TỔ CHỨC QUẢN LÝ.

  1.   Công tác tổ chức.
  2.   Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Tổng số là: 50 người. So với năm học 2014 – 2015 tăng: 2 giáo viên.

TT Biên chế CBGV, NV trong nhà trường Số lượng Nữ Dân tộc ĐV  

Trình độ CMNV

Ghi chú
ĐH TC TT
1 Ban giám hiệu 3 1 2 3 3        
2 Tổng phụ trách đội 1   1 1     1    
3 Giáo viên TH thường 28 16 23 8 1 2 25    
4 Giáo viên Âm nhạc 2 2 2 2   1 1    
5 Giáo viên Mĩ thuật 2   1 1   1 1    
6 Giáo viên Thể dục 2   2     1 1    
7 Kế toán 1 1 1   1        
8 Thư viện 1 1   1     1    
9 Y tế học đường 1           1    
10 Giáo viên Toán 2   2 1   2      
11 Giáo viên Lý-CN 1 1   1   1      
12 Giáo viên Hóa-Sinh 1   1     1      
13 Giáo viên Văn 2 1 1 1 1 1      
14 Giáo viên Địa 1 1 1     1      
15 Giáo viên Ngoại ngữ 2 1 1   2        
Tổng cộng 50 25 38 19 8 11 31    
  1. Số lớp, học sinh:

* Tiểu học.

Khối lớp Số lớp Tổng số học sinh Nữ Dân tộc Nữ DT Học 9 buổi/ tuần Học trên 5 buổi/

Tuần

HS

hộ nghèo

HS

con TB, LS

HS

K.tật

HS mồ côi Đội viên
1 8 130 57 130 57 130   92     3  
2 7 118 65 118 65 118   80   1 2  
3 4 113 48 113 48 113   81     5 113
4 3 87 41 87 41 87   56   1 10 87
5 2 49 25 49 25 49   34     4 49
Cộng 24 497 236 497 236 497   343   2 24 249
Tỉ lệ % 20,7 48 100 100 100   69   0,4 4,8 50

* Trung học cơ sở.

Khối lớp Số lớp Tổng số học sinh Nữ Dân tộc Nữ DT Học trên 5 buổi/

Tuần

HS

hộ nghèo

HS

con TB, LS

HS

K.tật

HS mồ côi Đội viên Thanh niên
6 2 43 18 43 18 43 11     3 43  
7 1 32 13 32 13 32 6     5 32  
8 1 28 12 28 12 28 3     2 28  
9 1 27 10 27 10 27 11     3 27  
Cộng 5 130 53 130 53 130 31     13 130  
Tỉ lệ % 26 41 100 100 100 23,84     10,0 100  

* So với năm học 2014  – 2015: Số lớp giảm 4 lớp, số học sinh tăng 47 em.

+ Tiểu học giảm 3 lớp, học sinh tăng 34 em.

+ THCS giảm 1 lớp, học sinh tăng 13 em.

– Tiểu học toàn trường học 9 buổi/ tuần: 24 lớp = 497 học sinh.

– THCS học trên 5 buổi/ tuần: 5 lớp = 130 học sinh.

– Học đúng độ tuổi:

+ Tiểu học: 343/469 = 73,13%.

+ THCS: 123/221 = 56 %.

  1. Công tác quản lý và phân công nhiệm vụ.
  2. Công tác quản lý.

– Năm học 2015 – 2016 tiếp tục thực hiện chủ đề năm học “Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”. Phát huy nội dung: “Thầy mẫu mực, Trò tích cực, Trường học thân thiện”.

– Cần phải xác định “chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên là khâu then chốt cho công tác quản lý chất lượng dạy và học”.

– Thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục. Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo. Tiếp tục thực hiện chỉ thị số 40/2008/CT- BGD&ĐT của bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

– Thực hiện tốt các quy định đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp, tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, nhân viên học tập và sáng tạo, ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật, đạo đức nhà giáo.

– Đổi mới mạnh mẽ công tác quản lý chỉ đạo giáo viên tự bồi dưỡng để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên, nhân viên trong dạy học. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.

– Tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thứ kĩ năng, điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh. Tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số.

– Tăng cường các biện pháp để giảm tỷ lệ học sinh yếu, tăng học sinh khá, giỏi đặc biệt không để học sinh ngồi nhầm lớp, tổ chức các hội thi, giao lưu học sinh giỏi các khối lớp, nâng cao chất lượng giáo dục.

–  Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục ngoại khóa, xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá trong nhà trường.

– Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp học: “XanhSạch Đẹp”, trú trọng công tác vệ sinh khuôn viên trường, tích cực trồng cây xanh lấy bóng mát, trồng cây hoa, cây cảnh,…

– Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống dân tộc vào nhà trường thông qua trò chơi dân gian, duy trì tốt và nhân rộng,…vận động giáo viên làm đồ chơi cho học sinh bằng các vật liệu sẵn có của địa phương.

– Tổ chức “sân chơi trí tuệ” cho học sinh, các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, an toàn, các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá.

– Tổ chức lễ khai giảng năm học mới (cả phần lễ và phần hội) trang trọng, gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học mới.

– Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, từng tháng và từng tuần. Có phương hướng phát triển từng kỳ, có biện pháp thực hiện kế hoạch đúng  tiến độ.

– Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, các tổ trưởng chuyên môn quản lý công tác của giáo viên, nhân viên và công tác hành chính theo quy định trong Điều lệ trường Tiểu học và pháp lệnh CBCC.

– Quản lý và sử  dụng hiệu quả CSVC để phục vụ cho hoạt động dạy học và cho các hoạt động giáo dục khác.

– Phối hợp với BCH Công đoàn tiếp tục thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”, đảm bảo quy chế dân chủ trong nhà trường.

– Quản lý lao động bằng bảng chấm công – quy chế chuyên môn, nội quy và kỷ luật lao động của đơn vị.

– Lưu trữ đầy đủ và khoa học các hồ sơ, sổ sách phục vụ công tác quản lý của nhà trường (Sổ đăng bộ, Sổ nghị quyết HĐSP, học bạ học sinh, sổ kiểm tra đánh giá giáo viên về chuyên môn, sổ quản lý tài sản CSVC, sổ khen thưởng kỷ luật, sổ công văn đến, đi, sổ kế hoạch công tác năm, sổ theo dõi PCGD Tiểu học, PCGDTHĐĐT, PCGDTHCS, sổ theo dõi đánh giá kết quả học tập của học sinh.

– Duy trì và giữ vững thành quả Phổ cập GDTH, PCGDTHĐĐT, PCGDTHCS.

– Thực hiện công tác quản lý tài chính theo đúng quy định:

+ Ngân sách nhà nước đảm bảo đầy đủ chế độ lương và phụ cấp lương đối với CBGV Nhân viên trong biên chế nhà nước.

– Công tác bán trú thực hiện tốt vệ sinh an toàn thực phẩm trong bữa ăn của học sinh, chăm sóc giáo dục học sinh nghỉ trưa đúng theo quy định.

  1. Các tổ chức đoàn thể, hội đồng tư vấn và các tiểu ban.

Các tổ chức đoàn thể và hội đồng trong nhà trường được tổ chức và hoạt động theo quy chế dân chủ trong nhà trường.

* Tổ chức Đảng: Lãnh chỉ đạo toàn diện các hoạt động của nhà trường.

Chi bộ Đảng gồm: 19 Đảng viên, Đạt: 38 %.

Ban chi uỷ gồm 03 Đ/c.

  1. Đ/c: Ma Văn Dương – Bí thư chi bộ.
  2. Đ/c: Đầu Hoài Ánh – Phó bí thư chi bộ.
  3. Đ/c: Trần Văn Thoại – Chi uỷ viên.

– Hàng tháng tổ chức sinh hoạt theo Điều lệ đảng, định hướng lãnh chỉ đạo các tổ chức trong nhà trường thông qua Nghị quyết nhằm thực hiện các nhiệm vụ trong từng tháng, năm học.

– Hàng năm có tổ chức hội nghị báo cáo đánh giá tổng kết và xây dựng Nghị quyết cho năm sau.

* Tổ chức Công đoàn.

– Số lượng công đoàn viên gồm: 50 Đ/c, Đạt: 100%.

BCH Công đoàn gồm:

  1. Đ/c: Hoàng Thị Vân – Chủ tịch công đoàn.
  2. Đ/c: Nguyễn Văn Hường – Phó chủ tịch công đoàn.
  3. Đ/c: Vũ Thị Gấm – Ủy viên BCH.
  4. Đ/c: Dương Xuân Nhất – Ủy viên BCH.
  5. Đ/c: Nguyễn Thị Quyên – Ủy viên BCH, Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra.
  6. Đ/c: Hoàng Thị Hiền – Ủy viên BCH.
  7. Đ/c: Hoàng Bích Phượng – Ủy viên BCH, Tổ trưởng nữ công.

Ban thanh tra nhân dân: Nông Ngọc Biên, Hoàng Mạnh Sơn, Cán Văn Tiến.

* Tổ chức Đội TNTP Hồ Chí Minh – Tổ chức Đoàn TNCS HCM.

– Đ/c:  Nguyễn Văn Hường  – Tổng phụ trách Đội.

– Là một  tổ chức có số lượng người lớn bao gồm tất cả các em học sinh được hoạt động dưới sự chỉ đạo của cán bộ Tổng phụ trách Đội và giáo viên chủ nhiệm được hoạt động theo chức trách nhiệm vụ và chương trình do Hội đồng Đội huyện chỉ đạo. Mục tiêu của hoạt động Đội là giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật cho học sinh ngay từ cấp tiểu học. Giúp các em trở thành con người phát triển toàn diện, đầu năm học đội tổ chức Đại hội Liên Đội để bầu ra ban chỉ huy liên đội để lãnh chỉ đạo các hoạt động Đội trong năm học theo chủ đề năm học.

II – HỘI ĐỒNG TƯ VẤN VÀ CÁC TIỂU BAN.

  1. Hội đồng giáo dục.

– Thực hiện hoạt động theo Điều lệ trường Phổ thông có nhiều cấp học, xây dựng các nghị quyết phát triển giáo dục hành năm. Xây dựng nhà trường ngày càng vững mạnh toàn diện. Mỗi thành viên trong Hội đồng giáo dục đều có quyền lợi bình đẳng, dân chủ, tích cực tham mưu đề xuất sáng kiến kinh nghiệm để cải tiến nâng cao chất lượng hoạt động của đơn vị. Đấu tranh thẳng thắn trước những biểu hiện sai trái không có lợi cho tập thể.

* Danh sách Hội đồng Giáo dục:

  1. Đ/c: Ma Văn Dương – Hiệu trưởng, Chủ tịch
  2. Đ/c: Hoàng Bích Phượng – Giáo viên, Thư ký.
  3. Đ/c: Đầu Hoài Ánh – Phó hiệu trưởng, Thành viên.
  4. Đ/c: Hoàng Thị Vân – Phó hiệu trưởng, thành viên.
  5. Đ/c: Trần Văn Thoại – Giáo viên, Thành viên.
  6. Đ/c: Hoàng Hải Duyên – Giáo viên, Thành viên.
  7. Đ/c: Nguyễn Văn Hường – Giáo viên, Thành viên.
  8. Đ/c: Vũ Thị Gấm – Giáo viên, Thành viên.
  9. Đ/c: Dương Xuân Nhất – Giáo viên, Thành viên.
  10. Đ/c: Chấu Xuân Minh – Giáo viên, Thành viên.
  11. Đ/c: Hoàng Mạnh Sơn – Giáo viên, Thành viên.
  12. Đ/c: Hoàng Thị Hiền – Giáo viên, Thành Viên.
  13. Đ/c: Nguyễn Thị quyên – Giáo viên, Thành viên.
  14. Hội đồng thi đua khen thưởng – kỷ luật.
  15. Đ/c: Ma Văn Dương – Chủ tịch
  16. Đ/c: Đầu Hoài Ánh – Phó chủ tịch
  17. Đ/c: Hoàng Thị Vân – Ủy viên
  18. Đ/c: Hoàng Bích Phượng – Ủy viên thư ký
  19. Đ/c: Nguyễn Văn Hường – Ủy viên
  20. Đ/c: Dương Xuân Nhất – Ủy viên
  21. Đ/c: Nguyễn Thị Dung – Ủy viên
  22. Đ/c: Nguyễn Thị Quyên – Ủy viên
  23. Đ/c: Hoàng Thị Hiền – Ủy viên
  24. Đ/c: Hoàng Mạnh Sơn – Ủy viên
  25. Đ/c: Chấu Xuân Minh – Ủy viên

Giáo viên chủ nhiệm các khối lớp.

Có trách nhiệm tổ chức các phong trào thi đua, họp xét thi đua khen thưởng – kỷ luật cán bộ giáo viên, học sinh trong đơn vị, thành phần là: BGH, BCU, BCHCĐ, Tổ trưởng CM, Trưởng ban thanh tra, Chủ nhiệm ủy ban kiển tra, Tổng phụ trách Đội.

  1. Ban thanh tra nhân dân.
  2. Đ/c: Nông Ngọc Biên -Trưởng ban
  3. Đ/c: Cán Văn Tiến – Ủy viên
  4. Đ/c: Hoàng Mạnh Sơn – Ủy viên

– Hoạt động theo đúng chức năng nhiệm vụ, trong đó trọng tâm là công tác chuyên môn, việc thực hiện chương trình, soạn bài giảng bài của giáo viên, việc chỉ đạo chuyên môn của BGH, việc tổ chức thi và chất lượng thi.

– Đảm bảo ít nhất 1/3 số CBGV được thanh tra về CM trong năm học.

– Kiểm tra công tác chi ngân sách và thu chi các loại quỹ của nhà trường.

– Ban thanh tra xây dựng kế hoạch, xin ý kiến chỉ đạo của Chi bộ nhà trường  Thanh tra, kiểm tra toàn diện các hoạt động của nhà trường. Sau mỗi đợt thanh tra có báo cáo đánh giá khách quan, chính xác trình trước hiệu trưởng nhà trường.

  1. Ban văn thể.

– Có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chỉ đạo HĐ văn nghệ, TDTT của giáo viên và học sinh trong đơn vị, tổ chức các cuộc thi văn nghệ, TDTT của trường, thường xuyên tập luyện phục vụ cho các hội nghị, các đợt giao lưu, biểu diễn tại các thôn bản,…

Danh sách ban chỉ đạo văn thể:  Gồm 7 Đ/c.

  1. Đ/c: Hoàng Hải Duyên – Trưởng ban
  2. Đ/c: Hoàng Bích Phượng – Phó trưởng ban
  3. Đ/c: Nguyễn Văn Hường – Ủy viên
  4. Đ/c: Cán Văn Tiến – Ủy viên
  5. Đ/c: Hoàng Thị Châm – Ủy viên
  6. Đ/c: Nguyễn Thị Quyên – Ủy viên
  7. Đ/c: Dương Xuân Nhất – Ủy viên
  8. Ban lao động vệ sinh.

+ Chỉ đạo công tác vệ sinh quanh cảnh, vệ sinh lớp học, vệ sinh công trình phụ (nhà vệ sinh học sinh).

+ Chỉ đạo công tác tuyên truyền giáo dục học sinh bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường. Phối hợp với GVCN, cán bộ y tế chăm sóc sức khoẻ cho học sinh.

+ Chỉ đạo công tác lao động, trang trí khánh tiết phục vụ các kỳ cuộc.

Danh sách ban chỉ đạo lao động vệ sinh (gồm 7 thành viên).

  1. Đ/c: Đầu Hoài Ánh -Trưởng ban
  2. Đ/c: Nguyễn Văn Hường – Phó trưởng ban
  3. Đ/c: Vũ Thị Gấm – Ủy viên
  4. Đ/c: Trần Thế Cường – Ủy viên
  5. Đ/c: Hoàng Hải Duyên – Ủy viên
  6. Đ/c: Nguyễn Thị Dung – Ủy viên
  7. Đ/c: Nông Thị Ngoan – Uỷ viên

III – PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ, ĐĂNG KÝ DANH HIỆU THI ĐUA.

 

TT

 

Họ và tên CBGV

 

Chức vụ

 

Nhiệm vụ chuyên môn

Tổng số tiết Đăng ký

thi đua

Thực dạy, kiêm nhiệm
     1. Cán bộ quản lý – Cán bộ hành chính.
1 Ma Văn Dương HT Quản lý chung Bí thư chi bộ LĐTT
2 Hoàng Thị Vân Hiệu phó Phụ trách CM Tiểu học Chủ tịch CĐ LĐTT
3 Nguyễn Văn Hường TPT Phụ trách đoàn đội Phó chủ tịch CĐ, Thủ quỹ. LĐTT
4 Nông Thị Ngoan T.Viện Phụ trách thư viện Thủ kho LĐTT
5 Trần Thế Cường Y tế Phụ trách y tế, vệ sinh nhà trường Phụ trách y tế, vệ sinh ATTP LĐTT
6 Nguyễn Thị Dung Kế toán Chế độ CBGV, HS Kế toán trường MN LĐTT
7 Vũ Thị Gấm Giáo viên Mở các lớp tập huấn, các lớp nghề CB TTHTCĐ CSTĐCCS
8 Hoàng Hải Duyên Âm nhạc Dạy nhạc Tiểu học 17 tiết LĐTT
9 Trần Văn Thoại Mĩ Thuật Dạy mỹ thuật Tiểu học 19 tiết LĐTT
10 Cán Văn Tiến T. Dục Dạy thể dục tiểu học 21 tiết LĐTT
11 Đinh Thu Trang Ngoại ngữ Dạy Ngoại ngữ Tiểu học 18 LĐTT
12 Chu Thị Hiền Giáo viên Giảng dạy   Nghỉ thai sản
2. Tổ CM Khối 1.
13 Nguyễn Thị Quyên Giáo viên T.Trưởng khối 1, dạy lớp 1A, trường chính. Tổ trưởng chuyên môn khối 1 LĐTT
14 Vàng Mí Lúa Giáo viên Chủ nhiệm lớp 1B, trường chính   LĐTT
15 Hoàng Thị Hồng Hạnh Giáo viên Chủ nhiệm lớp 1 Tả Lủng   LĐTT
16 Hoàng Thị Thu Hằng Giáo viên Chủ nhiệm lớp 1 Séo Lủng   LĐTT
17 Sùng Mí Phừ Giáo viên Chủ nhiệm lớp 1 Sảng Tủng   LĐTT
18 Ly Mí Giàng Giáo viên Chủ nhiệm lớp 1 Cáo Chứ Phìn   LĐTT
19 Sùng Thị Nhất Giáo viên Chủ nhiệm lớp 1 Thèn Ván   LĐTT
20 Dương Văn Minh Giáo viên Chủ nhiệm lớp 1 Trừ Lủng   LĐTT
3. Tổ CM khối 2.
21 Vũ Đình Vui Giáo viên T.Trưởng khối 2, chủ nhiệm lớp 2A Trường chính Tổ trưởng khối 2 LĐTT
22 Phạm Thị Vân Giáo viên Chủ nhiệm lớp 2 Tả Lủng   LĐTT
23 Hoàng Thị Châm Giáo viên Chủ nhiệm lớp 2 Séo Lủng   LĐTT
24 Bùi Thị Hồng Giáo viên Chủ nhiệm lớp 2 Sảng Tủng   LĐTT
25 Thào Mí Lúa Giáo viên Chủ nhiệm lớp 2 Giàng Giáo Lủng   LĐTT
26 Vàng Mí Chơ Giáo viên Chủ nhiệm lớp 2 Thèn Ván   LĐTT
27 Giàng Mí Thò Giáo viên Chủ nhiệm lớp 2 Trừ Lủng   LĐTT
4. Tổ CM khối 3.
28 Hoàng Thị Hiền Giáo viên T.Trưởng khối 3, chủ nhiệm lớp 3A trường chính Tổ trưởng CM trường, tổ trưởng khối 3 CSTDCCS
29 Hoàng Thị Quyên Giáo viên Chủ nhiệm lớp 3B, trường chính   LĐTT
30 Lương Thị Lưu Giáo viên Chủ nhiệm lớp 3C, trường chính   LĐTT
31 Nông Đại Thắng Giáo viên Chủ nhiệm lớp 3D, trường chính   LĐTT
32 Ma Văn Tiến Giáo viên Dạy các môn Đạo đức, Thủ công, kỹ thuật 3, 4, 5   LĐTT
33 Vàng Mí Dính Giáo viên Dạy các môn Khoa học, lịch sử, địa lý lớp 4+5   LĐTT
5. Tổ CM khối 4.
34 Nguyễn Thị Thức Giáo viên chủ nhiệm lớp 4A, trường chính   LĐTT
35 Chương Thị Mỳ Giáo viên Chủ nhiệm lớp 4B, trường chính   LĐTT
36 Nguyễn Thị Huyến Giáo viên Chủ nhiệm lớp 4C, trường chính   LĐTT
6. Tổ CM khối 5.
37 Hoàng Mạnh Sơn Giáo viên Tổ trưởng khối 4+5,chủ

nhiệm lớp 5A,trường chính

Tổ phó CM trường, tổ trưởng khối 4+5 LĐTT
38 Hoàng Xuân Mười Giáo viên Chủ nhiệm lớp 5B, trường chính   LĐTT
 

7. Khối Trung học cơ sở.

 

39 Đầu Hoài Ánh Hiệu phó Phụ trách CM khối THCS Phó bí thư chi bộ LĐTT
40 Dương Xuân Nhất Giáo viên  Dạy Văn Tổ trưởng tổ xã hội LĐTT
41 Chấu Xuân Minh Giáo viên Dạy Toán Lý Tổ trưởng tổ tự nhiên LĐTT
42 Hoàng Bích Phượng Giáo viên Dạy Âm nhạc Chủ nhiệm lớp 6B LĐTT
43 Hà Thị Gấm Giáo viên Dạy Văn – Sử   LĐTT
44 Phạm Thị Đông Giáo viên Dạy Lý – CN Chủ nhiệm lớp 8 LĐTT
45 Nông Ngọc Biên Giáo viên Dạy Sinh – Thể dục   CSTĐCCS
46 Trần Thị Khánh Hòa Giáo viên Dạy địa lý Chủ nhiệm lớp 9 LĐTT
47 Hoàng Trung Chương Giáo viên Dạy Hóa – Sinh Chủ nhiệm lớp 6A LĐTT
48 Nông Văn Dân Giáo viên Dạy Tiếng Anh 6, 7, 8, 9   LĐTT
49 Hoàng Tiến Dũng Giáo viên Dạy Mỹ thuật 6, 7, 8, 9 Chủ nhiệm lớp 7 LĐTT
50 Hoàng Văn Mác Giáo viên      

IV – TRÁCH NHIỆM  PHÂN CÔNG.

1. Hiệu trưởng.

Chỉ đạo và điều hành chung và chịu trách nhiệm về các hoạt động của đơn vị.

– Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục năm học, báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.

– Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó. Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình các cấp có thẩm quyền quyết định.

– Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại, tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển, khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định.

– Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.

– Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường, quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp ở lại lớp, tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách.

– Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, tham gia giảng dạy theo quy định.

– Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị, xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

– Thực hiện xã hội hóa giáo dục, xây dựng xã hội học tập, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.

  1. Phó hiệu trưởng.

– Thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về những nhiệm vụ đã được phân công, cùng Hiệu trưởng chịu trách nhiệm chung và phụ trách công tác chuyên môn. Duyệt sổ điểm, học bạ, chỉ đạo các hoạt động ngoài giờ lờn lớp, kiểm tra thăm lớp dự giờ, kiểm tra chương trình, kiểm tra hồ sơ chuyên môn và giáo án ít nhất 2 lần/học kỳ, giảng dạy 4 tiết/ tuần..

– Bồi dưỡng giáo viên thường xuyên. Chỉ đạo tốt công tác điều tra phổ cập. Chỉ đạo các tổ chuyên môn xây dựng các chuyên đề trong năm học.

– Chỉ đạo hướng dẫn giảng dạy chương trình công nghệ tiếng việt 1.

– Chỉ đạo các khối lớp thành lập các đội tuyển học sinh giỏi cấp trường.

– Chịu trách nhiệm công tác nội trú dân nuôi, công tác phong trào văn hóa văn nghệ, TDTT trong nhà trường. Chỉ đạo và giám sát công tác nội trú dân nuôi tại trường chính.

  1. Tổ trưởng và tổ phó chuyên môn.

* Chuyên môn trường.

+ Hoàng Thị Hiền – Tổ trưởng chuyên môn trường.

+ Hoàng Mạnh Sơn – Tổ phó chuyên môn trường.

* Chuyên môn khối.

Khối lớp 1:  Nguyễn Thị Quyên – Tổ trưởng.

Khối lớp 2:  Vũ Đình Vui –  Tổ trưởng.

Khối lớp 3:  Hoàng Thị Hiền –  Tổ trưởng.

Khối lớp  4+5:  Hoàng Mạnh Sơn  –  Tổ trưởng.

– Xây dựng dựng điều hành kế hoạch hoạt động của tổ trên cơ sở kế hoạch chung của nhà trường, thực hiện đúng kế hoạch năm học.

– Cùng Ban giám hiệu làm đề thi, duyệt đề thi kiểm tra định kỳ và thi học sinh giỏi, thi viết chữ đẹp, ….

– Kiểm tra hồ sơ chuyên môn của tổ viên, có xác nhận kiểm tra (1 tháng/1 lần).

– Lên kế hoạch dự giờ, thao giảng, tổ chức chuyên đề giúp đỡ các tổ viên nâng cao nghiệp vụ chuyên môn. Phấn đấu đảm bảo mỗi giáo viên được dự mỗi học kỳ ít nhất là 2 tiết.

– Bố trí dạy thay và có trách nhiệm tham mưu đề xuất với Hiệu trưởng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động của đơn vị.

– Nắm các thông tin về học sinh, chất lượng dạy và học của các thành viên trong tổ. Tham gia đóng góp ý kiến xếp loại giáo viên theo QĐ 14.

– Tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ 2 lần/ tháng (có biên bản ghi nội dung sinh hoạt).

– Tổ chức xây dựng chuyên đề nâng cao chất lượng dạy và học (mỗi tổ một chuyên đề/ năm học).

  1. Thư ký Hội đồng giáo dục. Đ/c Hoàng Bích Phượng (Dương Xuân Nhất).

– Phụ trách công việc ghi chép biên bản các cuộc họp Hội đồng giáo dục, nghị quyết các kỳ Đại hội, sơ kết, tổng kết năm học một cách đầy đủ và chính xác.

– Hỗ trợ công tác điều tra phổ cập, Quản lý hồ sơ của nhà trường.

  1. Thư ký chuyên môn. Đ/c Hoàng Thị Hiền.

– Có trách nhiệm ghi biên bản chuyên môn, nghị quyết, sổ truyền thống và ghi chép một số sổ sách nhà trường. Quản lý hồ sơ của nhà trường.

  1. Các trưởng, phó tiểu ban.

– Phụ trách các hoạt động ngoài giờ lên lớp đã phân công hoàn thành các chỉ tiêu đó đề ra.

– Tích cực tham mưu đề xuất với hiệu trưởng để đạt hiệu quả trong hoạt động, đặc biệt của lĩnh vực cá nhân phụ trách.

  1. Giáo viên chủ nhiệm.

– Chịu trách nhiệm quản lý học sinh trước hiệu trưởng.

– Hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao. Chú trọng công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, có đầy đủ hồ sơ chuyên môn. Đảm bảo chất  lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.

– Thành lập và ôn luyện cho đội tuyển học sinh giỏi cấp trường để tham gia dự thi cấp huyện.

– Kết hợp với phụ huynh để giáo dục toàn diện cho học sinh, sử dụng sổ liên lạc của học sinh hiệu quả.

– Tổ chức tốt các cuộc họp phụ huynh theo chỉ đạo của nhà trường, kết hợp với tổ chức Đội và các tiểu ban để thực hiện nghiêm túc nề nếp.

– Xây dựng lớp học có chất lượng, lớp học kiểu mẫu, lớp tiên tiến xuất sắc, làm các báo cáo biểu bảng lớp chủ nhiệm.

– Có trách nhiệm cao trong các hoạt động ngoại khóa, hoạt động phong trào của nhà trường, của ngành và của địa phương. Chỉ đạo tốt hoạt động lao động, vệ sinh lớp, trường.

  1. Giáo viên bộ môn.

– Hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao, hỗ trợ GVCN trong các hoạt động (dưới sự điều động của tổ chuyên môn và BGH).

– Lên lớp nào có trách nhiệm quản lý nề nếp, tài sản như một giáo viên chủ nhiệm, tham gia đánh giá chính xác giờ học, tiết học, học sinh.

– Giáo viên bộ môn cần kết hợp với giáo viên chủ nhiệm thực hiện tốt việc chỉ đạo hoạt động lao động vệ sinh lớp, trường và các hoạt động ngoại khóa khác.

  1. Tổ văn phòng.

– Thực hiện theo Điều lệ trường phổ thông có nhiều cấp học. Bao gồm các loại hình lao động, hành chính, phục vụ thư viện, y tế, kế toán. Là bộ phận chăm lo các hoạt động của đơn vị, có trách nhiệm giúp việc đắc lực cho BGH.

– Các hoạt động ngoài biên chế như bảo vệ, vệ sinh, đánh trống phải tuân thủ các điều khoản đã ký kết hoặc được BGH nhà trường phân công.

  1. Đ/c: Trần Thế Cường – Cán bộ Y tế – Tổ trưởng.
  2. Đ/c: Nguyễn Thị Dung – Cán bộ kế toán – Tổ phó.
  3. Đ/c: Nông Thị Ngoan – Cán bộ thư viện – Ủy viên.
  4. Nhân viên khác.

a/ Kế toán.

– Xây dựng kế hoạch hoạt động năm, tháng, thực hiện tốt quy chế chi tiêu tự chủ của đơn vị. Đảm bảo mọi chế độ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường.

– Lập sổ theo dõi tài sản nhà trường.

– Tham mưu tốt cho nhà trường về công tác tài chính.

– Làm tốt cụng tác do nhà trường phân công, thực hiện tốt giờ giấc, nội quy của đơn vị, thi hành quyết định của hiệu trưởng, chịu sự giám sát kiểm tra của BGH và các cấp quản lý.

– Gương mẫu trước học sinh, phối kết hợp tốt với các bộ phận trong nhà trường tham gia giáo dục học sinh, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp, tham gia tốt các phong trào do nhà trường và các cấp phát động.

b/ Y tế học đường.

– Xây dựng kế hoạch hoạt động năm, tháng. Làm tốt công tác kiểm tra vệ sinh trong nhà trường, công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong bếp ăn nhà trường và bếp ăn học sinh nội trú dân nuôi.

– Theo dõi công tác vệ sinh cá nhân của học sinh, làm tốt công tác chăm sóc sức khoẻ học sinh. Quản lý, theo dõi, cấp phát thuốc theo quy định.

– Quản lý, theo dõi, làm tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường đặc biệt theo dõi chặt chẽ bếp ăn học sinh hàng ngày, lưu mẫu thực phẩm theo chỉ đạo.

– Tham mưu cho nhà trường về công tác tuyên truyền phòng chống các dịch bệnh, phòng chống tai nạn, thương tích trong trường học.

– Thực hiện tốt các nhiệm vụ khác do BGH nhà trường phân công, tham gia đầy đủ các phong trào do nhà trường và các cấp phát động.

c/ Thư viện.

– Nhận và cấp phát, theo dõi sách giáo khoa, thiết bị – đồ dựng dạy học, VPP hàng năm. Quyết toán đảm bảo đúng số lượng đã đăng ký, nhận với các nhà cung ứng.

– Lập đầy đủ sổ sách theo quy định, bố trí hợp lý phòng thư viện theo quy định.

– Mở phòng thư viện, lên lịch mượn sách, truyện, tài liệu tham khảo, thiết bị hàng ngày để phục vụ cán bộ, giáo viên và học sinh.

– Nhập liệu phần mềm quản lý thư viện để dễ dàng trong công tác quản lý.

– Quản lý tốt tài sản thư viện. Tổ chức câu lạc bộ đọc sách, thư viện xanh.

– Thường xuyên kiểm tra chất lượng thiết bị, có báo cáo với BGH kịp thời, lập kế hoạch phòng chống cháy, nổ trong phòng thư viện, thiết bị.

– Thực hiện tốt các nhiệm vụ và hoạt động phong trào khác mà BGH nhà trường phân công.

V – CÔNG TÁC KHÁC.

  1. Công tác xã hội hoá giáo dục.

– Là công việc chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, quyết định đến chất lượng các hoạt động của một đơn vị nhà trường và mang tính chiến lược cao. Đòi hỏi mỗi người cán bộ giáo viên phải thấy được trách nhiệm của mình với công tác này.

– Trước tiên mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên phải có được lòng tin với nhân dân, với phụ huynh, với chính quyền địa phương, các thôn bản và các em học sinh bằng chính năng lực, phẩm chất, đạo đức của mình.

– Trên cơ sở đó tích cực vận động, tuyên truyền nhân dân đầu tư cho con em về mọi mặt cùng xây dựng một xã hội học tập. Tổ chức họp phụ huynh để thông báo các khoản mà các em học sinh được hưởng của Chính phủ, các chỉ tiêu phấn đấu, các nhiệm vụ trong năm học hay chất lượng giáo dục.

– Thường xuyên họp phụ huynh của các lớp, giữa BĐDCMHS các lớp với nhà trường để nắm bắt thông tin hai chiều, từ đó có biện pháp giáo dục phù hợp đối với con em mình, ngoài ra cần tranh thủ sự quan tâm đầu tư của các bậc phụ huynh để xây dựng trường học hoặc tổ chức các phong trào hoạt động cho học sinh.

– Tập thể Sư phạm nhà trường thường xuyên có mối liên hệ tốt với địa phương và các đoàn thể cùng đưa phong trào giáo dục của địa phương ngày một đi lên.

– Kêu gọi các tập thể, cá nhân, các nhà hảo tâm, các doanh nghiệp quên góp ủng hộ học sinh về SGK, Vở viết, đồ dùng học tập, đặc biệt các lớp 1 CGD khi nghị định của Chính phủ hết hiệu lực, không có nguồn trang bị cho học sinh.

  1. Công tác phối kết hợp giữa chính quyền với tổ chức công đoàn.

– Đây là tổ chức lớn trong đơn vị hoạt động dưới sự lãnh chỉ đạo của Chi bộ. Chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị phụ thuộc rất nhiều vào sự phối kết hợp của hai tổ chức này.

– Đòi hỏi BGH và BCH Công đoàn phải thực hiện tốt cam kết trách nhiệm, thống nhất trong quan điểm, đường lối chỉ đạo, làm việc khoa học.

– Đầu năm học cần tổ chức hội nghị CCVC, bàn bạc thống nhất xây dựng quy chế hoạt động, phân công trách nhiệm cho từng CBGV, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở. Cùng bàn bạc tháo gỡ mọi khó khăn của đơn vị ở từng thời điểm, từng giai đoạn. Mang lại niềm tin  cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên yên tâm công tác cũng như xây dựng tổ ấm gia đình.

  1. Công tác phòng chống bão lốc – Thiên tai – sự cố đặc biệt.

– BGH nhà thường xuyên có kế hoạch phòng chống thiên tai, sự cố hư hỏng nhà cửa, hệ thống điện, thiết bị điện. Luôn sẵn sàng phòng cháy chữa cháy, phòng chống tai nạn thương tích.

– Đảm bảo an toàn trong lao động, học tập. Khi có sự cố cần phải báo kịp thời cho BGH để có biện pháp xử lý, mọi thành viên trong đơn vị phải có sự phối hợp nhịp nhàng, trách nhiệm cao, liên hệ với các bộ phận chức năng để khắc phục kịp thời.

  1. Công tác bán trú.

– Xây dựng kế hoạch mua sắm cơ sở vật chất, thực đơn ăn, mức ăn, và tiền chi trả thù lao cho người nấu, phục vụ, giáo viên tham gia công tác quản sinh, trình trước cuộc họp hội đồng nhà trường đầu năm học.

– Chỉ đạo bộ phận mua thực phẩm học sinh, thủ kho, tổ quản sinh khi mua thực phẩm cho học sinh cần có hợp đồng mua bán, đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, quy trách nhiệm các bên khi có vấn đề sảy ra.

– Khi nuôi ăn cần thay đổi khẩu phần ăn hàng tuần để đảm bảo chất dinh dưỡng cho các em học sinh hàng tuần.

Phân công phụ trách công tác nội trú dân nuôi:

– Đ/c: Ma Văn Dương – Hiệu trưởng – Phụ trách chung.

– Đ/c: Đầu Hoài Ánh – Hiệu phó THCS – Quản lý trực tiếp.

– Đ/c: Nguyễn Văn Hường – Tổng phụ trách, thủ quỹ, tổ quản sinh.

– Đ/c: Trần Thế Cường – Cán bộ Y tế, thủ kho, tổ quản sinh.

– Đ/c: Nguyễn Thị Dung – Cán bộ kế toán.

– Đ/c: Vũ Thị Gấm – Giáo viên, tổ quản sinh.

– Đ/c: Hoàng Hải Duyên – Giáo viên, tổ quản sinh.

– Đ/c: Nguyễn Thị Quyên – Giáo viên, tổ quản sinh.

– Đ/c: Sùng Mí Nhù – Cán bộ tổ chức Đảng ủy xã, tổ giám sát.

– Đ/c: Vàng Thị Vá – Trưởng bếp ăn học sinh.

– Đ/c: Lầu Thị Mỷ – Phó bếp ăn học sinh.

– Thực hiện nghiêm túc việc quyết toán, nấu ăn đảm bảo đủ dinh dưỡng hợp vệ sinh an toàn thực phẩm, hàng tuần, tháng quyết toán.

  1. Thực hiện Chương trình đảm bảo chất lượng lớp 1 CGD.

–  Xây dựng thời khóa biểu học cả ngày trong toàn trường từ trường chính đến các điểm trường.

– Áp dụng thực hiện các modu tập huấn đối với giáo viên và cán bộ quản lý.

– Trang trí lớp học, xây dựng cảnh quan sư phạm nhà trường.

– Đánh giá chất lượng giáo dục và chất lượng đội ngũ giáo viên.

VI – PHÁT TRIỂN CHUYÊN MÔN, ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN.

  1. Số lượng và trình độ đào tạo.

– Tổng số giáo viên trực tiếp đứng lớp là: 43  đồng chí. Trong đó:

+ Đại học: 04 người = 9,3 %.

+ Cao đẳng: 11 người = 25,6 %.

+ Trung cấp: 28 người = 65,1 %

Một số giáo viên đang theo học các lớp đại học tại chức.

  1. Phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

– Phấn đấu 100 % cán bộ, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết thương yêu giúp đỡ nhau trong công tác cũng như trong cuộc sống; có trách nhiệm cao đối với học sinh.

– Phấn đấu 5 % giáo viên giỏi cấp huyện, 20 % giáo viên giỏi cấp trường, 70 % giáo viên đạt danh hiệu LĐTT.

  1. Hoạt động chuyên môn.

Thực hiện Quyết định số: 2797/QĐ- BGDĐT ngày 03 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng bộ giáo dục và đào tạo. Chỉ thị về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2015- 2016 của giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Thực hiện Quyết định số: 1443/QĐ- UBND ngày 06 tháng 8 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Hà Giang. Chỉ thị về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2015- 2016 của giáo dục Mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Tỉnh Hà Giang.

Căn cứ kế hoạch số 132/KH-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2015 của UBND huyện Đồng Văn về việc tổ chức ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, ngày Khai giảng năm học mới 2015- 2016.

Căn cứ công văn số: 206/PGD&ĐT- GDTH ngày 04 tháng 9  năm 2015 của Phòng GD&ĐT huyện Đồng Văn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015- 2016 cấp tiểu học.

Căn cứ công văn số: 230/PGD&ĐT- THCS ngày 22 tháng 9  năm 2015 của Phòng GD&ĐT huyện Đồng Văn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục THCS năm học 2015- 2016.

Căn cứ công văn số: 231/PGD&ĐT- GDTX ngày 22 tháng 9  năm 2015 của Phòng GD&ĐT huyện Đồng Văn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTX năm học 2015- 2016.

Buổi học thứ nhất:

– Giáo viên được chủ động bố trí thời gian và nội dung hợp lý đối với các hoạt động dạy học và giáo dục để thực hiện chương trình và sách quy định ở mỗi lớp.

Buổi học thứ hai:

– Tập trung vào các nội dung thực hành kiến thức đã học và tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm hỗ trợ cho việc học tập. Bồi dưỡng theo nhóm cho học sinh khá, giỏi và nhóm học sinh yếu, giúp các em vươn lên hoàn thành yêu cầu học tập.

– Đối với các điểm trường buổi học thứ 2 tập trung bồi dưỡng cho học sinh yếu rèn kỹ năng: ‘‘Nghe, nói, đọc, viết và làm toán’’ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đạt được Chuẩn kiến thức kỹ năng chương trình.

– Về thời lượng đảm bảo không tổ chức dạy quá 7 tiết/ ngày.

– Tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương nhằm tăng cường kĩ năng sống bổ trợ cho học tập.

– Tăng cường các hoạt động thực hành, vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị sống, rèn kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh.

– Điều chỉnh nội dung và yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của nhà trường trên cơ sở chuẩn kiến thức kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh.

– Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh. Triển khai các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học, sáng tạo, phát triển năng lực học sinh.

– Thực hiện đánh giá học sinh theo thông tư quy định của Bộ GD&ĐT theo từng cấp học.

– Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, quyền và bổn phận của trẻ em, bình đẳng giới, an toàn giao thông, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống HIV/AIDS,…) vào các môn học và hoạt động giáo dục. Việc tích hợp cần đảm bảo tính hợp lí, hiệu quả, không gây áp lực học tập đối với học sinh và giảng dạy đối với giáo viên.

– Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường, đưa sinhn hoạt chuyên môn trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh,… cho giáo viên, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục, chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học.

– Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các lớp 1 CGD thực hiện trên toàn trường, theo Quyết định số 2055/QĐ-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2014 về việc ban hành kế hoạch triển khai dạy học Tiếng Việt lớp 1 CGD từ năm học  2014 – 2015.

– Tăng cường việc kiểm tra, hỗ trợ các trường trong quá trình giảng dạy. Nghiêm túc thực hiện quy trình dạy học (thiết kế), không được tự ý điều chỉnh, cắt xén chương trình.

– Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) soạn giảng riêng đối với những lớp học 2 buổi/ ngày, thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công, Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường.

– Tổ chức cho học sinh nội trú dân nuôi tại trường chính, hỗ trợ ăn trưa đối với những học sinh con hộ nghèo không thuộc diện nội trú dân nuôi theo chỉ đạo của Đảng ủy, UBND xã, cần tăng cường kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm ở các bếp ăn, bảo đảm sức khoẻ học sinh.

– Thực hiện đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, tổ chức lớp học và đánh giá học sinh theo Thông tư hướng dẫn (mới) của Bộ GD&ĐT, nhằm hình thành và phát triển các nhóm năng lực chủ yếu, bao gồm: (1) Tự phục vụ, tự quản, (2) Giao tiếp, hợp tác, (3) Tự học và giải quyết vấn đề…, và các nhóm phẩm chất cần thiết, bao gồm: (1) Yêu quê hương, yêu ông, bà, cha mẹ và gia đình, yêu trường lớp và bạn bè, yêu con người, (2) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm, (3) Trung thực, kỉ luật, (4) Chăm học, chăm làm, thích hoạt động nghệ thuật, thể thao.

– Triển khai chương trình học tiếng Anh theo từng cấp học, thực hiện đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 2020” theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ (Khối THCS).

– Môn ATGT: dạy 6 tiết/ năm đối với lớp 2 đến 5 và được tiến hành dạy ngay từ đầu năm học. Khối lớp 1 học tuần đầu của học kỳ II.

– Môn Đạo đức: Coi trọng việc giáo dục đạo đức, gắn với các tình huống, lồng ghép các nội dung hành vi đạo đức để từng bước hình thành hành vi và thói quen tốt cho học sinh, đặc biệt trong việc phòng chống các tệ nạn xã hội xâm nhập vào học đường. Đảm bảo môi trường trong sạch. Tham gia giữ gìn trật tự ATGT, bảo vệ di sản công viên địa chất cao nguyên đá Đồng văn.

– Môn Thể dục: Nâng cao chất lượng bộ môn nhằm giáo dục thể chất, ý thức tổ chức kỉ luật, rèn luyện sức khoẻ nâng cao thể lực, rèn luyện tác phong nhanh nhẹn, thói quen tự giác tập luyện thể dục thể thao và giữ gìn vệ sinh thân thể. Ưu tiên đầu tư những trang thiết bị cần thiết cho môn học.

– Môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công và môn Kĩ thuật: Là những bộ môn rèn luyện và phát triển năng khiếu, óc thẩm mỹ. Cần có sự đầu tư thích đáng để học sinh phát triển toàn diện. Hình thành hướng nghiệp với những học sinh có năng khiếu tốt.

– Môn Lịch sử và Địa lý: Coi trọng những giá trị truyền thống và hiểu biết về những giá trị lịch sử cơ bản, những hiểu biết về địa lí tự nhiên, biển đảo Việt nam các châu lục và một số quốc gia trên thế giới. Do đó đối với giáo viên cần am hiểu các kiến thức cơ bản, các phương pháp giảng dạy bộ môn nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

– Các tổ khối chuyên môn được kiện toàn, hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn. Trong đó chuyên sâu về công tác thực hiện nhiệm vụ giảng dạy theo phân phối chương trình. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục theo kế hoạch của nhà trường. Quan tâm đến chất lượng các môn học. Đảm bảo dạy đủ các môn theo quy định ở từng khối lớp. Đặc biệt chú trọng việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc.

– Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phư­ơng pháp dạy- học. Khuyến khích giáo viên soạn bài trên máy tính, tra cứu thông tin phục vụ bài giảng, tham khảo đề kiểm tra trên Internet đối với những giáo viên sử dụng thành thạo máy tính và có chứng chỉ tin học. Đẩy mạnh công nghệ thông tin trong công tác điều hành và quản lý giáo dục.

– Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

– Tuyên truyền mục tiêu giáo dục, nhiệm vụ năm học, khuyến khích các nguồn lực giáo dục dưới nhiều hình thức như­ thông qua Hội nghị giáo dục đầu năm học,  khai giảng năm học mới.

– Chủ động trong việc thực hiện chư­ơng trình học trên cơ sở chỉ đạo chung của ngành, nâng cao chất lư­ợng Dạy và học: Hiệu tr­ưởng thực hiện tốt việc giao quyền, giao trách nhiệm cho các Phó HT nh­ưng không làm mất vai trò trụ cột s­ư phạm trong trường học, tiếp tục đổi mới công tác thi, kiểm tra và đánh giá, tiến hành kiểm tra, đánh giá theo hướng khuyến khích tinh thần tự học ở môn tiếng Việt, Lịch sử và Địa lý, tổ chức dạy học các môn Mỹ thuật, Âm nhạc, Thủ công, Kỹ thuật, Thể dục phù hợp với thực tế địa phư­ơng và điều kiện nhà trường. Coi trọng việc thực hành, vận dụng tổ chức hình thức dạy học linh hoạt theo hướng tích hợp.

a/ Việc tổ chức dạy –  học 2 buổi/ ngày.

– Việc tổ chức dạy – học 2 buổi/ ngày nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, đảm bảo chất lượng của bậc học. Tạo môi trường học tập và vui chơi lành mạnh cho học sinh, do đó tăng số tiết học nhưng không tăng cường độ làm việc của học sinh. Tạo điều kiện cho học sinh hoàn thành cơ bản các nội dung bài tập ngay ở trên lớp.

– Việc thực hiện dạy 7 tiết/ ngày: buổi sáng 4 tiết, buổi chiều 3 tiết. Tăng thời lượng dạy môn Tiếng Việt và môn Toán nhằm rèn tốt các kĩ năng tính toán, nghe, nói, đọc, viết cho học sinh.

b/ Thực hiện việc bàn giao chất lượng học tập của học sinh.

– Nhà trường tiến hành khảo sát chất lượng học sinh đầu năm học, phân loại học sinh, bàn giao chất lượng lớp dưới lên lớp trên ký cam kết chất lượng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu kém.

c/ Việc tổ chức kiểm tra- Đánh giá các phong trào thi đua.

– Tiếp tục triển khai việc “Học tập và làm theo tấm gư­ơng đạo đức Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị số  06-CT/TW của Bộ Chính trị;  cuộc vận động “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm g­ương đạo đức, tự  học và sáng tạo”.

– Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị, nhà trường nghiêm túc triển khai đẩy mạnh việc “ Học tập và làm theo tấm gư­ơng đạo đức Hồ Chí Minh”. Toàn thể CB, GV trong trường đều tham gia ký cam kết rèn luyện bản thân và thực hiện cuộc vận động với những nội dung tập trung vào ý thức trách nhiệm, ý thức phục vụ, tác phong lề lối làm việc, học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đặc biệt coi trọng lư­ơng tâm nghề nghiệp, giáo dục tình cảm, trách nhiệm người giáo viên đối với các em là người dân tộc địa phương.

– Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức,  tự  học và sáng tạo” với các yêu cầu: thực hiện tốt Quy định về đạo đức nhà giáo.Tập trung vào nội dung “ Thầy mẫu mực, trò tích cực, Trường học thân thiện”  CBQL, GV luôn thực hiện tốt nhiệm vụ, quyền, hành vi, ngôn ngữ, ứng xử, trang phục đ­ược quy định trong Điều lệ nhà trường.

– Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-Tg của Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục thông qua cuộc vận động “ 2 không” của Ngành.

– Ngay từ đầu năm học, nhà trường đã xây dựng kế hoạch tiếp tục triển khai cuộc vận động “Hai không với 4 nội dung’’ của Ngành.

– Thông qua kết quả khảo sát chất lượng học tập các khối lớp đầu năm học, nhà trường tiến hành phân loại học sinh theo đối tư­ợng, xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh khá, giỏi và phụ đạo học sinh yếu.

– Giao chỉ tiêu học sinh giỏi, tiên tiến, chuyển lớp, chuyển cấp tới từng giáo viên. Các đợt kiểm tra và thi, nhà trường phân công coi, chấm chéo giữa các khối lớp. Nhà trường thực hiện nghiêm túc kế hoạch chuyên môn, tăng cường thăm lớp dự giờ, lấy hiệu quả dạy học và việc tổ chức dạy học sát đối tượng học sinh làm tiêu chí cơ bản để xếp loại giờ dạy của giáo viên.

d/ Thực hiện phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

– Phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được nhà trường tổ chức quán triệt 2 mục tiêu, 5 yêu cầu và 5 nội dung theo Chỉ thị số 40/2008/CT- BGD&ĐT ngày 22/1/2008 của Bộ GD&ĐT với các khẩu hiệu “Mỗi ngày đến trường là một niềm vui”, “Thầy thi dạy tốt-Trò đua học giỏi”, “Thầy mẫu mực – Trò chăm ngoan”.

– Nhà trường tổ chức thực hiện phong trào thi đua với các nội dung cụ thể. Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn: Tổ chức cho GV- HS trồng cây, chăm sóc cây xanh, bồn hoa trong khuôn viên trường, dọn dẹp nhà vệ sinh, thường xuyên đảm bảo sạch sẽ.

– Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh, giúp các em tự tin trong học tập. Nhà trường tập trung chỉ đạo dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình; quan tâm đến đối t­ượng học sinh là người dân tộc địa phương.

– Trong giờ giảng, giáo viên đặt những câu hỏi phù hợp, khuyến khích kịp thời để các em tự tin trong học tập và hoà nhập với bạn bè. Rèn kỹ năng sống, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng phối hợp, kĩ năng ứng xử… cho học sinh: thông qua các hội thi, cuộc thi, giờ chào cờ đầu tuần, các giờ học khác.

– Tổ chức các hoạt động tập thể vui t­ươi, lành mạnh như, khai giảng năm học mới, Tết thiếu nhi, rằm trung thu, Lễ kết nạp đội viên, Lễ ra trường đối với học sinh hoàn thành chương trình tiểu học, tốt nghiệp lớp 9, các cuộc thi, hội thi chào mừng các ngày lễ lớn trong năm.

đ/ Việc tổ chức kiểm tra- Đánh giá xếp loại.

– Đối với tiểu học thực hiện tổ chức  đánh giá học sinh theo Thông tư 30 của Bộ GD&ĐT sau khi được triển khai thực, nhằm hình thành và phát triển các nhóm năng lực chủ yếu, bao gồm: (1) Tự phục vụ, tự quản; (2) Giao tiếp, hợp tác; (3) Tự học và giải quyết vấn đề…, và các nhóm phẩm chất cần thiết, bao gồm: (1) Yêu quê hương, yêu ông, bà, cha mẹ và gia đình, yêu trường lớp và bạn bè, yêu con người; (2) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm; (3) Trung thực, kỉ luật; (4) Chăm học, chăm làm, thích hoạt động nghệ thuật, thể thao.

– BGH, tổ trưởng, tổ phó chuyên môn và giáo viên có trách nhiệm ra đề kiểm tra, quản lý đề kiểm tra theo đúng quy chế khi được sự uỷ quyền của Phòng GD&ĐT và tổ chức kiểm tra định kỳ 4 lần/ năm theo đúng quy chế với hình thức coi chéo, chấm chéo. Lần lượt từng lớp đều được giáo viên trong tổ khối tham gia chấm bài để đảm bảo tính khách quan và công bằng.

– Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá đối với các môn học, đặc biệt là đối với môn Tiếng Việt, Lịch sử và địa lý theo tinh thần giảm yêu cầu học sinh phải học thuộc lòng nhiều, nhớ nhiều sự kiện. Giáo viên nắm chắc chất lượng đầu năm học để phân nhóm học sinh, điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với nhóm đối tượng học sinh. Coi trọng sự tiến bộ của học sinh trong học tập và rèn luyện.

e/ Việc xây dựng chuyên đề – Báo cáo sáng kiến kinh nghiệm.

– Trong năm học các tổ khối chuyên môn có trách nhiệm xây dựng chuyên đề ít nhất mỗi tổ thực hiện1chuyên đề/năm học. Với nội dung chuyên sâu về đổi mới PPDH, Lấy học sinh làm trung tâm. Chuyên đề phải có chất lượng, sát với thực tế của đối tượng học sinh, có sự đầu tư dài ngày với trí tuệ tập thể và có tính khả thi cao.

– Sáng kiến kinh nghiệm cá nhân chính là một đề tài khoa học. Đòi hỏi mỗi cán bộ giáo viên dày công nghiên cứu thực tế. Lựa chọn đề tài đăng ký ngay từ đầu năm học để đưa vào áp dụng ngay từ những tháng đầu của năm học có theo dõi cập nhật các thụng tin thường xuyên để có cơ sở hoàn thiện SKKN, Tuyệt đối không sao chép SKKN của nhau.

f/ Hoạt động thư viện.

– Cán bộ phụ trách thư viện phải có trách nhiệm cung ứng đáp ứng được nhu cầu sử dụng sách giáo khoa, thiết bị có trong thư viện nhà trường. Đây cũng là khâu quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chuyên môn. Đồng thời là người theo dõi sát sao trong việc bảo quản sách thiết bị của đội ngũ giáo viên.

– Có biện pháp kịp thời trước những hư hỏng mất mát tài sản thư viện. Đảm bảo đủ đầu sổ về nhận cho mượn, theo dõi khấu hao…

– Tiếp tục đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng dạy học thông qua các hoạt động làm mới, cải tiến, sủa chữa đồ dùng dạy học, thu thập tuyển chọn các sản phẩm tốt lưu giữ, phổ biến nhân rộng trong toàn trường.

– Thường xuyên bổ xung sách, truyện vào thư viện. Áp dụng mô hình thư viện trong lớp học, thư viện xanh, thư viện lưu động.

  1. Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng.

– Nhà trường xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên thường xuyên tạo mọi điều kiện để cán bộ, giáo viên học tập nâng cao chuyên môn, nâng cao tay nghề trình độ, đào tạo đội ngũ cốt cán làm đội ngũ cán bộ nguồn.

– Trong năm học 100% cán bộ quản lý, giao viên được tập huấn về công tác chuyên môn nghiệp vụ ở cấp tỉnh, huyện và tại trường. (phấn đấu có 40 % giáo viên đứng lớp có trình độ trên chuẩn).

– Trong năm học 2015 – 2016, mỗi cán bộ, giáo viên phải có kế hoạch tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và được thực hiện một cách nghiêm túc để đạt được chuẩn theo Quyết định 14/2007.

VII – CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ DẠY HỌC.

  1. Diện tích trường.
TT Tên điểm trường Diện tích Tỷ lệ m2/ HS Ghi chú
1 Trường chính 4.717,6 10,43  
2 Tả Lủng 994,4 18,8  
3      Séo Lủng 292 12,7  
4 Séo Sính Lủng 415,6    
5 Sảng Tủng 455,2 18,96  
6 Ly Chứ Phìn A 275    
7 Cáo Chứ Phìn 238,9 15,9  
8 Giàng Giáo Lủng 173,3 19,25  
9 Thèn Ván 370,3 11,57  
10 Trừ Lủng 317,8 16,72  
Tổng cộng 8.250,1 13,15  
  1. Phòng học (Chung cấp I + II ).

– Tổng số phòng học hiện có, còn thiếu (có bảng chi tiết kèm theo).

– Tổng số lớp học trong năm học 2015 – 2016 là: 29 lớp = 627 HS. Trong đó: Tiểu học: 24 lớp = 497 HS; THCS: 5 lớp = 130 HS.

TT Tên điểm trường Phòng học Diện tích  

Còn thiếu

Tỷ lệ m2/ HS
Kiên cố Cấp IV Phòng tạm
1 Trường chính 12     526,7 7 phòng 1,16
2 Tả Lủng   3   50,4   0,95
3 Séo Lủng   2   33,6   1.46
4 Séo Sính Lủng   2 1 50,4    
5 Sảng Tủng   2   33,6   1,4
6 Lý Chứ Phìn A         2 phòng  
7 Cáo Chứ Phìn   1 1 33,6   2,24
8 Giàng Giáo Lủng     1 40   4,44
9 Thèn Ván   2   33,6   0,41
10 Trừ Lủng   2 1 50,4   2,65
Tổng cộng 12 14 4 852,3 9 phòng 1,35

Ghi chú: Tính tất cả các phòng học, phòng chức năng.

  1. Phòng chức năng, thư viện.
TT Tên phòng chức năng Số lượng Diện tích Ghi chú
1 Phòng Thư viện 1 37 m2 Sử dụng phòng học
2 Phòng thiết bị, thí nghiệm 1 18,6 m2 Thiếu
3 Phòng Y tế học đường 1 18,6 m2 Sử dụng phòng ở GV
4 Phòng Hội đồng Sư phạm 1 55,8 m2  
5 Phòng chuyên môn 1 18,6 m2  
6 Phòng Hiệu trưởng 1 18,6 m2  
7 Phòng phó hiệu trưởng 1 18,6 m2 Chung
8 Phòng Kế toán, thủ quỹ 1 18,6 m2 Chung
Cộng 8 204,4  
  1. Bàn ghế, bảng.
TT Tên điểm trường Số bàn ghế gỗ Bảng chống lóa Ghi chú
Loại 4 chỗ Loại 2 chỗ
1 Trường chính 22 155 15  

 

 

2 Tả Lủng   29 4
3 Séo Lủng   16 4
4 Séo Sính Lủng   8 2
5 Sảng Tủng   10 2
6 Ly Chứ Phìn A   7 2  
7 Cáo Chứ Phìn   9 1  
8 Giàng Giáo Lủng   6 1  
9 Thèn Ván   22 2  
10 Trừ Lủng   14 3  
Tổng cộng 22 276 36  
  1. Công trình vệ sinh.

– Nhà vệ sinh, công trình phụ: 2 nhà = 6 ngăn (1 của GV, 1 của học sinh)

– Hiện nay thiếu 1 nhà vệ sinh dành cho học sinh tại trường chính và 09 nhà vệ sinh cho các điểm trường.

  1. Về tài sản Thư viện.

– Tổng số SGK được nhận: 0 bộ, (Sách cũ: TH = 107 bộ; THCS = 41 bộ), đã cấp phát đầy đủ cho học sinh.

+ Tiểu học: 107 bộ.

+ THCS: 41 bộ.

– Tổng số SGV hiện có: 10 bộ, (TH: 7 bộ, THCS: 3 bộ).

– Sách tham khảo, nâng cao: 151 bản.

– Truyện tranh, truyện thiếu nhi: 3.500 bản.

– Sách dự án: 130 bản.

  1. Về thiết bị dạy học được cấp.

– Thiết bị dạy học hiện nay ở trường chính thì mượn theo từng buổi học, ở các điểm trường cấp phát theo nhu cầu của giáo viên trực tiếp giảng dạy.

– Thiết bị dạy học hiện có: Thiết bị dạy học hiện nay tất cả các khối lớp không đủ trọn vẹn theo bộ, thiếu các chi tiết rất nhiều.

– Thiết bị đồ dùng dạy học chủ yếu là hệ thống tranh ảnh dạy tiếng Việt, môn toán và môn Tự nhiên Xã hội còn thiếu nhiều chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng giảng dạy, Đội ngũ giáo viên cần tích cực sử dụng đồ dùng dạy học tự làm trong những năm qua và tiếp tục tự làm thêm đồ dùng dạy học.

VIII – THỰC HIỆN CHỦ TRƯƠNG XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC.

  1. Hội đồng giáo dục cấp cơ sở và hội cha mẹ học sinh.

– Nhà trường tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương tiếp tục kiện toàn công tác tổ chức hội đồng giáo dục cấp cơ sở.

– Kiện toàn ban vận đông xã hội hoá giáo dục để chỉ đạo toàn diện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường nói chung và về các khoản đóng góp của nhân dân phục vụ cho học sinh dân nuôi trong từng năm học cho phù hợp với điều kiện thực tế nói riêng.

– Ban vận động sẽ giúp đỡ nhà trường tháo gỡ mọi khó khăn trong công tác tuyên truyền vận động nhân dân ủng hộ các phong trào của ngành giáo dục và của nhà trường.

– Nhà trường tổ chức hội nghị phụ huynh bầu ra đại diện phụ huynh của từng thôn bản và ban đại diện phụ huynh của toàn trường gồm hội trưởng hội phụ huynh các lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh tại điểm trường nhằm duy trì các hoạt động của phụ huynh học sinh trong từng điểm trường.

– Thực hiện tốt theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh và theo quy chế hoạt động, nghị quyết năm học.

  1. Sự phối kết hợp giữa Gia đình – Nhà trường – Xã hội.

– Nhà trường phối hợp chặt chẽ với các phụ huynh bằng đa dạng hoá các hình thức trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh và bồi dưỡng kiến thức để nâng cao chất lượng 2 mặt giáo dục.

– Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn thường xuyên trao đổi với phụ huynh bằng hình thức gặp trực tiếp hoặc ghi sổ liên lạc hàng năm.

– Áp dụng hiệu quả quy ước giữa gia đình và nhà trường (cam kết trách nhiệm) và tổ chức triển khai nhiệm vụ nội quy nhà trường và thông tư hướng dẫn đánh giá xếp loại của  Bộ GD&ĐT về đánh giá xếp loại học sinh hàng năm để tất cả các bậc phụ huynh cùng nắm bắt .

– Nhà trường tổ chức tuyên truyền vận động các đoàn thể, quần chúng trên địa bàn giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục, thực hiện tốt công tác huy động học sinh trong độ tuổi trường. Đặc biệt là học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật.

IX – HOẠT ĐỘNG VÀ CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC.

  1. Thực hiện chương trình giáo dục.

– Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông theo QĐ 16/2006/ QĐ – BGD của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo, Tài liệu Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng các môn học ở tiểu học, Công văn số 7975/BGD hướng dẫn dạy môn thủ công, kĩ thuật ở Tiểu học, Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học và cách đánh giá, xếp loại các môn học ở tiểu học.

– Tiếp tục tổ chức dạy học môn tin học theo chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ở những nơi có đủ điều kiện.

– Nhà trường chỉ đạo dạy đủ các môn học theo chương trình quy định của BGD&ĐT.

– Duy trì và tổ chức tốt các hoạt động Sao Đội, phong trào văn nghệ TDTT, các hoạt động vui chơi, xây dựng các tiêu chí cho từng chủ điểm, chủ đề thi đua, tổ chức sôi nổi các cuộc thi tài năng để xây dựng đội tuyển cho các hoạt động giáo dục.

– Tăng cường công tác bồi dưỡng học sinh khá, giỏi, rèn học sinh trung bình, học sinh yếu kém ở từng lớp, từng bộ môn. Giao kế hoạch và chỉ tiêu cụ thể tới từng giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn.

  1. Biểu kế hoạch giáo dục 2 buổi/ ngày.
Môn học và hoạt động giáo dục Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5  

Ghi chú

QĐ 16 BD QĐ 16 BD QĐ 16 BD QĐ 16 BD QĐ 16 BD
1.Tiếng việt 16   9   8   8   8    

+ Mỗi tuần học 9 buổi: buổi sáng 5 buổi, buổi chiều 4  buổi. Buổi sáng 4 tiết; buổi chiều 3 tiết. Riêng chiều thứ 6 SHCM.

+ Từ tuần 3 đến tuần 7 dạy ATGT đối với khối 2,3,4,5, Khối 1 học sang đầu học kỳ II.

+ Môn Toán, TV, 40’/tiết, các môn còn lại 35’->40’/tiết.

+ PPCT thực hiện theo VB 9832/BGDĐT/

GDTH

+ Điều chỉnh chương trình theo VB 896

+ Tập đọc – Học vần 15 3 3 4 3 5 2 3 2 3
   + Chính tả 0   2   2   1   1  
+ Tập viết 1   1   1   0   0  
+ LT và Câu 0   1   1   2   2  
+Tậplàm văn 0   1   1   2   2  
+ Kể chuyện 0   1   0   1   1  
2. Toán 4 4 5 4 5 3 5 3 5 3
3. Đạo đức 1   1   1   1   1  
4. TN&XH

+ Khoa học

1   1   2   2   2  
+ LS & ĐL 0   0   0   2   2  
5. Âm nhạc 1   1   1   1   1  
6. Mĩ thuật 1   1   1   1   1  
7. Thủ công 1   1   1   0   0  
8. Kĩ thuật 0   0   0   1   1  
9. Thể dục 1   2   2   2   2  
10.GDTậpthể 2   2   2   2   2  
10.GDNGLL 1   1   1   1   1  
11. Tự chọn 0   0   0   0   0  
Tiếng Anh 0   0   0   0   0  
12.SHsao đội 2   2   2   2   2  
TS tiết/tuần 26 7 21 8 21 8 23 6 23 6
= 33 tiết = 29 tiết = 29 tiết = 29 tiết = 29 tiết
  1. Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh.

– BGH, Tổ chuyên môn chỉ đạo chuyên sâu quá trình đổi mới PPDH từng môn (Lấy học sinh làm trung tâm). Tăng cường công tác thăm lớp dự giờ dưới nhiều hình thức, Cùng nhau trao đổi rút kinh nghiệm.

– Trong năm học các tổ khối chuyên môn tổ chức các chuyên đề có chất lượng và hiệu quả.

– Thực hiện tổ chức đánh giá học sinh theo Thông tư hướng dẫn tập trung các nhóm năng lực chủ yếu, bao gồm: (1) Tự phục vụ, tự quản, (2) Giao tiếp, hợp tác, (3) Tự học và giải quyết vấn đề…, và các nhóm phẩm chất cần thiết, bao gồm: (1) Yêu quê hương, yêu ông, bà, cha mẹ và gia đình, yêu trường lớp và bạn bè, yêu con người, (2) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm, (3) Trung thực, kỉ luật, (4) Chăm học, chăm làm, thích hoạt động nghệ thuật, thể thao.

  1. Thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục: XMC-PCGDTH, PCGDTHĐĐT.

– Thực hiện thụng tư số 36/2009/TT-BGDĐT ngày 4/9/2009 ban hành quy định, kiểm tra, công nhận Phổ cập giáo dục tiểu học và Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, Phổ cập GDTHCS.

– Đây là một nhiệm vụ chính trị mà Đảng và nhân dân giao cho đội ngũ cán bộ, giáo viên. Duy trì tốt trẻ trong độ tuổi đến trường, kiên quyết không để cho học sinh phải nghỉ học giữa chừng, Huy động 100%  trẻ 6 tuổi vào lớp 1.

+ Đầu năm học 2015 – 2016 Tỷ lệ huy động trẻ từ 6 ->14 tuổi đến trường đạt: 98,3 % (678/690).

+ Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt: 100 % (98/98).

+ Trẻ 11 tuổi HT CTTH đạt 82,35 % (42/51) số còn lại đang học tiểu học.

– Duy trì và giữ vững đạt chuẩn quốc gia về XMC-PCGDTH, PCGDTHĐĐT, PCGDTHCS hàng năm.

– Tích cực ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý và dạy học trong nhà trường.

– Tự kiểm tra, lập hồ sơ đề nghị công nhận lại hàng năm theo quy định.

  1. Chất lượng và hiệu quả.

– Căn cứ vào chất lượng đội ngũ, Căn cứ vào chất lượng dạy và học, Năm học 2015 – 2016 chỉ tiêu phấn đấu như sau:

– Về tỷ lệ học sinh chuyển lớp: 95 % trở lên.

– Tỷ lệ học sinh hoàn thành CTTH, tốt nghiệp lớp 9 đạt: 95 % trở lên.

– Tỷ lệ học sinh thực hiện đầy đủ nhiệm vụ người học sinh: 98 % trở lên.

– Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu HS giỏi, HS tiên tiến: 20 % trở lên.

– Thành lập đội tuyển học giỏi cấp trường.

  1. Tổ chức các cuộc thi, hội giao lưu.

Thành lập đội tuyển từ các khối lớp đóng góp cho đội tuyển học sinh giỏi của trường để tham dự thi học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện.

– Thành lập đội tuyển thi ôlimpích toán tuổi thơ cấp trường, cấp huyện.

– Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường, dự thi cấp huyện.

– Giao lưu tiếng việt của chúng em cấp trường, cấp huyện.

– Giao lưu tìm hiểu an toàn giao thông cấp trường.

  1. Nội quy nhà trường, kỷ luật lao động đối với CB,GV, nhân viên.

7.1. Đi làm đúng giờ quy định, sáng 7 giờ15 phút; chiều 13 giờ 30 phút.

7.2. Giáo viên lên lớp có đầy đủ hồ sơ theo quy định, ra vào lớp đúng giờ.

7.3. Không trao đổi ý kiến với người khác, không tiếp phụ huynh. Không dùng điện thoại di động, uống rượu, bia, hút thuốc lá trong trong giờ dạy.

7.4. Nghỉ phải có đơn xin phép kể cả buổi sinh hoạt tổ, công đoàn, HĐGD. Đơn xin phép nộp trực tiếp cho BGH để bố trí dạy thay, cuối mỗi tháng tổ chuyên môn báo cáo việc dạy thay cho BGH.

7.5. Không tùy tiện trong việc thay đổi tiết dạy, Buổi trực tiếp dạy thay phải được sự đồng ý của BGH.

7.6. Giáo viên trực tuần phải đến sớm 15 phút và về sau buổi học, Ghi nhận xét vào sổ trực tuần và báo cáo trực tiếp BGH khi có sự cố xảy ra.

7.7. Nghiêm cấm việc có hành vi không công bằng, xúc phạm danh dự học sinh.

7.8. Trang phục lên lớp chỉnh tề, giầy, dép đúng quy định văn minh, lịch sự không lòe loẹt, lố lăng, tác phong lời nói mẫu mực.

7.9. Nghiêm túc thực hiện việc điều động phân công công tác của nhà trường theo kế hoạch và đột xuất.

  1. Những quy định về công tác chuyên môn năm học 2015 – 2016.

8.1. Nhận đầy đủ các loại hồ sơ, Văn phòng phẩm, SGK do ngành, trường cấp phát. Sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.

8.2. Ra vào lớp đúng giờ, soạn bài trước từ 1 đến 2 ngày (ít nhất phải có 1 ngày soạn trước). Các giáo án soạn trên máy tính được gim kẹp thành quyển theo ngày dạy, môn dạy hết tháng đóng thành quyển mỗi quyển để lại 1/2 trang để tổ trưởng hoặc nhà trường xác nhận.

8.3. Giáo án soạn đủ số tiết lên lớp, Trình bày theo phải theo thông tư 01 của Bộ nội vụ. Đầu bài viết chữ in hoa, ghi rừ ngày soạn giảng, tuần, tiết. Hết ngày kẻ đường kẻ dài. Dạy học phải trung thành với giáo án, không tự ý đổi tiết dạy, buổi dạy.

Trong bài soạn phần mục tiêu ghi rừ nội dung tăng cường tiếng Việt. Phần hỗ trợ đặc biệt thể hiện rừ nội dung đối với từng hoạt động dạy. Giáo án soạn phải có nội dung dạy và nội dung điều chỉnh việc dạy học theo công văn 896 và các văn bản quy đinh lồng ghép, tích hợp, các văn bản quy định dạy học theo vùng miền phù đối tượng học sinh.

8.4. Cập nhật đầy đủ các thông tin ở các loại hình hồ sơ chuyên môn theo đúng quy định, yêu cầu hàng tháng đánh giá số lần điểm theo đúng quy định kịp thời, chính xác. Các môn đánh giá bằng nhận xét: phải có sổ theo dõi riêng để đánh dấu các tích được chính xác. Giáo viên dạy bộ môn phải có sổ điểm riêng để đánh giá kết quả học sinh từng lớp dạy.

8.5. Khi chấm bài các môn học dùng mực đỏ, phải đảm bảo tính chính xác với đáp án, biểu điểm, cần có lời phê chuẩn cụ thể để học sinh phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại.

8.6. Tuyệt đối không nâng điểm, chữa điểm, đánh giá xếp loại hạnh kiểm, học lực, thi đua của học sinh theo đúng Thông tư 30/2014/BGD&ĐT. Kiên quyết không chạy theo thành tích.

8.7. Mỗi giáo viên phải tự rèn luyện luyện chữ viết thường xuyên. Tổ chức luyện viết chữ đẹp tại bảng lớp vào các chiều sinh hoạt tại trường chính. Mỗi giáo viên phải có quyển luyện viết chữ đẹp: 2 bài/trên tháng, hàng tháng các tổ trưởng, BGH xác nhận, chấm điểm vào bài viết. Sử dụng triệt để và tự làm thêm đồ dùng dạy học ở tất cả các bộ môn.

8.8. Năm học 2015 -2016 giáo viên nào đăng ký thi đua CSTĐCCS đều có bản sáng kiến kinh nghiệm phù hợp với đặc điểm tình hình địa phương khi tham dự thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

8.9. Ghi đầy đủ nội dung các cuộc họp vào sổ ghi chép tổng hợp, sau mỗi tiết dự giờ ghi đầy đủ nội dung được nhận xét góp ý, đánh giá vào sổ dự giờ cá nhân để tự rút kinh nghiệm và làm căn cứ thanh tra, kiểm tra chuyên môn.

8.10. Khi học sinh mắc khuyết điểm, giáo viên chủ nhiệm lớp mời phụ huynh đến trao đổi và phải ghi tồn tại của học sinh vào sổ chủ nhiệm, sổ liên lạc để cuối kỳ, cuối năm có cơ sở đánh giá hạnh kiểm của học sinh (HS bị phê bình trước cờ 3 lần sẽ bị trừ một bậc hạnh kiểm).

8.11. Tổ trưởng chuyên môn lên kế hoạch tháng, tuần công khai tại phòng chuyên môn trường, giáo viên công khai lịch báo giảng từ thứ hai đầu tuần để thuận tiện cho cụng tác kiểm tra thăm lớp dự giờ.

8.12. Việc kiểm tra giáo án, cứ sau 4 tuần soạn bài, giáo viên để lại 1/2 trang giấy để tổ trưởng chuyên môn, BGH đánh giá, nhận xét.

8.13. Mỗi giáo viên được dự tối thiểu 4 giờ dạy/năm học và được đánh giá xếp loại làm căn cứ xếp loại giáo viên theo quy định.

8.14. Tổ chức xét duyệt học sinh lên lớp, lưu ban, học sinh giỏi, học sinh tiên tiến đề nghị khen thưởng hàng kỳ.

8.15. Cán bộ giáo viên trong toàn đơn vị vi phạm một trong những quy định về công tác chuyên môn thì cá nhân tự chịu trách nhiệm kỷ luật trước hội đồng nhà trường.

KẾ HOẠCH CHI TIẾT TRONG THÁNG

NĂM HỌC 2015 – 2016

I – HỌC KỲ I.

  1. Tháng 7 + 8 /2015.

* Tuần 3 + 4 tháng 7/2015.

          – Giáo viên trả phép hè năm 2015.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền địa phương tu sửa CSVC trong nhà trường chuẩn bị các lớp học từ trường chính đến các điểm trường.

– Tổ chức nuôi ăn nội trú dân nuôi từ 21/7/2015.

– Phân công dạy các lớp cần phải ôn luyện trong hè 2015 theo kế hoạch.

– Lao động vệ sinh trường lớp, khu nội trú dân nuôi.

– Cấp phát SGK, vở viết cho học sinh ôn luyện trong hè 2015.

– Triển khai 8 lớp CGD bắt đầu dạy học tuần Không theo chỉ đạo.

* Tuần 1 + 2 + 3 + 4 tháng 8/2015.

          – Kiểm tra kiến thức sau kỳ ôn luyện trong hè, hoàn tất số học bạ, sổ điểm sau khi thi lại.

          – Xây dựng thời khóa biểu học 2 buổi/ ngày cho toàn trường.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Chuẩn bị tốt mọi điều kiện cho ngày học đầu tiên (10/8/2015).

– Làm tốt công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường.

– Phân công và giao nhiệm vụ cho giáo viên đứng các lớp, giáo viên bộ môn, phân công giáo viên vào các điểm trường đúng với chức năng nhiệm vụ của mình.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động học sinh đi học đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Triển khai kế hoạch năm học 2015 – 2016.

– Tiến hành họp phụ huynh tại các thôn bản có học sinh ra học các lớp nội trú dân nuôi khối lớp tại trường chính.

– Lao động vệ sinh trường lớp, khu nội trú dân nuôi, khảo sát chất lượng học sinh, phân loại học sinh từ đầu năm học.

– Kiện toàn lại ban quản sinh, chỉ đạo ban quản sinh chăm lo việc ăn, ở, ngủ, nghỉ của học sinh nội trú dân nuôi.

– Tiếp nhận, SGK, vở viết, đồ dùng với các nhà cung ứng.

– Cấp phát VPP cho cán bộ, giáo viên, cấp phát SGK, vở viết, đồ dùng học tập cho học sinh theo quy định, đúng số lượng đăng ký.

          – Chuẩn bị tốt mọi điều kiện và bắt đầu học từ 10/8/2015 theo chỉ đạo.

– Sinh hoạt chuyên môn cuối tuần theo quy định.

– Làm báo cáo thống kê đầu năm theo chỉ đạo.

– Chuẩn bị tốt mọi điều kiện để tổ chức hội nghị giáo dục đầu năm theo chỉ đạo.

– Bồi dưỡng công tác chuyên môn cho giáo viên toàn trường theo cụm trường.

– Kiện toàn lại các tổ khối chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

– Xây dựng kế hoạch nhà trường, kế hoạch chuyên môn. Kế hoạch bồi dưỡng học sinh khá giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém thực hiện ngay từ đầu năm học.

– Kiểm tra trong toàn trường về CSVC, việc nhận vở viết, SGK, thiết bị, VPP phục vụ giảng dạy, sĩ số học sinh…

– Chỉ đạo giáo viên xây dựng hồ sơ chuyên môn trong năm học.

– Chuẩn bị tốt mọi điều kiện để tổ chức khai giảng năm học mới 05/9/2015.

– Đánh giá xếp loại đoàn viên Công đoàn hàng tháng theo quy định.

– Kiểm tra hồ sơ giảng dạy của giáo viên hàng tháng theo quy định.

  1. Tháng 9/2015.

* Tuần 1 tháng 9/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Phổ biến việc chấp hành luật ATGT trong nhà trường (GV+HS).

– Khai giảng năm học mới 2015 – 2016, ký cam kết thực hiện nhiệm vụ trong năm học trang trọng, có ý nghĩa với địa phương.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động học sinh đi học.

– Lao động vệ sinh trường lớp, khu nội trú dân nuôi, quản lý giúp đỡ những học sinh vừa trong thôn bản ra học.

– Xây dựng và hoàn thiện thời khóa biểu 2 buổi/tuần (Khi ổn định giáo viên).

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Chỉ đạo khối lớp 2 -> 5 dạy An toàn giao thông theo chỉ đạo.

– Tổ chức đêm biểu diễn văn nghệ chào mừng ngày Khai giảng năm học mới.

* Tuần 2 tháng 9/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động và duy trì sĩ số học sinh đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Tham gia hội thảo chuyên môn theo cụm trường và tại Đồng Văn theo chỉ đạo.

– Chỉ đạo khối lớp 2 ->5 dạy ATGT theo quy định.

– Xây dựng báo cáo, các bảng biểu đầu năm theo chỉ đạo của ngành.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Đảm bảo mọi chế độ cho cán bộ, giáo viên, học sinh, quan tâm đến bữa ăn của học sinh nội trú dân nuôi đảm bảo đủ chất dinh dưỡng của học sinh.

– Chú tâm tuyên truyền trong cán bộ giáo viên và học sinh về việc vệ sinh ATTP tại cơ quan đơn vị.

– Kiểm tra các lớp, các điểm trường về CSVC, việc giảng dạy và sĩ số học sinh…

– Chỉ đạo các khối hoàn thành hồ sơ chuyên môn.

– Kiện toàn lại HĐGD nhà trường đảm bảo cho hoạt động trong năm học.

– Xây dựng kế hoạch phân công nhiệm vụ của BGH, tổ khối, các đoàn thể trong nhà trường.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

* Tuần 3 tháng 9/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Tiếp tục dạy ATGT của khối lớp 2->5 theo quy định.

– Kiểm tra các lớp dạy CGD: Cách thức lên lớp, chất lượng học sinh,…

– Đảm bảo mọi chế độ cho cán bộ, giáo viên, học sinh, quan tâm đến bữa ăn của học sinh nội trú dân nuôi đảm bảo đủ chất dinh dưỡng của học sinh.

– Chú tâm tuyên truyền trong cán bộ giáo viên và học sinh về việc vệ sinh ATTP tại cơ quan đơn vị.

– Xây dựng kế hoạch phụ đạo, bồi dưỡng học sinh hàng tuần.

– Kiểm tra việc sĩ số học sinh ở tất cả các lớp trong nhà trường.

– Chỉ đạo các khối hoàn thành hồ sơ chuyên môn theo quy định.

– Tập huấn luật phòng cháy chữa cháy cho cán bộ, giáo viên toàn trường.

– Xây dựng kế hoạch phát triển trường học năm học 2015 – 2016.

– Tổ chức hội nghị CCVC đầu năm học.

* Tuần 4 tháng 9/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Tiếp tục dạy ATGT của khối lớp 2->5 theo quy định.

– Hoàn thiện hồ sơ phổ cập theo quy đinh, nhập liệu phần mềm phổ cập từ MN đến THCS theo chỉ đạo.

– Xây dựng kế hoạch “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

– Kiểm tra việc sĩ số học sinh ở tất cả các lớp trong nhà trường.

– Chỉ đạo các khối hoàn thành hồ sơ chuyên môn.

– Kiểm tra hồ sơ giáo viên hàng tháng theo quy định.

– Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trong nhà trường theo chỉ đạo.

– Phê duyệt kế hoạch hoạt động của các tổ chức trong nhà trường.

– Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 20/10/2014.

– Đánh giá xếp loại đoàn viên Công đoàn hàng tháng theo quy định.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

          – Tổ chức vui tết Trung thu cho các em học sinh.

  1. Tháng 10/2015.

* Tuần 1 tháng 10/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Tổ chức khai mạc tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời tại Trường PTCS Sảng Tủng theo chỉ đạo.

– Kiểm tra việc hoạt động của các tổ chức trong nhà trường có chất lượng, hiệu quả không, có bám sát với kế hoạch không.

– Phát động thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2015.

– Tổ chức thăm lớp, dự giờ thi đua tuần học tốt, giờ học tốt chào mừng ngày 20/10/2015.

* Tuần 2 tháng 10/2015.

– Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Phát động thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2015.

– Tổ chức thăm lớp, dự giờ thi đua tuần học tốt, giờ học tốt chào mừng ngày 20/10/2015.

– Tổ chức thi giáo viên giỏi cấp trường khối THCS.

– Tổ chức tập huấn (giáo dục và giới cho học sinh khối THCS).

– Các tổ khối tiến hành kiểm tra giữa học kỳ I năm học 2015 – 2016.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

* Tuần 3 tháng 10/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Phát động thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2015.

– Tổ chức thăm lớp, dự giờ thi đua tuần học tốt, giờ học tốt chào mừng ngày 20/10/2015.

– Tổ chức tọa đàm kỷ niệm ngày thành lập Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam 20/10/2015.

– Tiếp tục hoàn thiện phần mềm phổ cập theo chỉ đạo.

– Đảm bảo mọi chế độ cho cán bộ, giáo viên, học sinh, quan tâm đến bữa ăn của học sinh nội trú dân nuôi đảm bảo đủ chất dinh dưỡng của học sinh.

– Chú tâm tuyên truyền trong cán bộ giáo viên và học sinh về việc vệ sinh ATTP tại cơ quan đơn vị.

– Tổ chức hội thảo chuyên đề cấp tiểu học (Dạy chuẩn kiến thức-kỹ năng, giải toán có lời văn toán lớp 2+3). Theo kế hoạch.

– Tổ chức hội thảo cụm trường theo chỉ đạo tại Sảng Tủng.

– Đội văn nghệ tập luyện để tham gia các các kỳ cuộc trong năm học.

* Tuần 4 tháng 10/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Tổ chức thăm lớp, dự giờ thi đua ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2015.

– Tiếp tục hoàn thiện phần mềm phổ cập theo chỉ đạo.

– Tập luyện văn nghệ cho giáo viên dự thi tiếng hát nhà giáo năm 2015.

– Tổ chức biểu diễn văn nghệ tại thôn Séo Sính Lủng.

  1. Tháng 11/2015.

* Tuần 1 tháng 11/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Tổ chức thăm lớp, dự giờ thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2015.

– Tổ chức các kỳ thi trong năm học theo chỉ đạo của cấp trên.

– Thi giáo viên dạy giỏi cấp trường theo kế hoạch.

– Kèm cặp, bồi dưỡng học sinh khá giỏi, học sinh yếu kém theo chỉ đạo.

– Luyện tập đội tuyển để thi giao lưu tiếng việt của chúng em cấp trường.

* Tuần 2 tháng 11/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Tập luyện giao lưu kể chuyện, đọc thơ cấp trường.

– Tiếp tục thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

– Chuyên môn, BCH Công đoàn tổng hợp phong trào thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2015.

– Tiếp tục bồi dưỡng và kèm cặp giáo viên cốt cán, giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

* Tuần 3 tháng 11/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Thực hiện chế độ ngày lễ, ngày tết cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy chế chi tiêu nội bộ.

– Tổ chức tọa đàm ngày nhà giáo Việt Nam 20/11/2015.

– Tăng cường công tác quản sinh, đảm bảo chế độ ăn của học sinh nội trú dân nuôi, đủ chất dinh dưỡng cho học sinh.

– Tuyên truyền vệ sinh ATTP trong nhà trường.

– Bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi cấp trường.

* Tuần 4 tháng 11/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

          – Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Thành lập hội đồng ra đề thi cuối học kỳ I năm học 2015 – 2016.

– Tổ chức hội thảo chuyên đề khối tiểu học (Dạy chuẩn kiến thức kỹ năng bài dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 toán lớp 4). Theo kế hoạch.

– Đánh giá tổng kết các phong trào thi đua, rút kinh nghiệm.

– Đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên hàng tháng theo quy định.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

  1. Tháng 12/2015.

*Tuần 1 tháng 12/2015.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

          – Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh theo kế hoạch.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Kèm cặp học sinh yếu kém theo kế hoạch đã đề ra.

– Ra đề kiểm tra cuối học kỳ I năm học 2015 – 2016.

– Kiểm tra việc duy trì sĩ số học sinh của các lớp trong toàn trường, CSVC, chất lượng dạy và học của giáo viên, học sinh.

* Tuần 2 tháng 12/2015.

          – Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh, chương trình học.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Kèm cặp giúp đỡ học sinh yếu kém chuẩn bị cho kiểm tra cuối học kỳ I.

– Tổ chức hội thảo chuyên đề khối tiểu học (Một số biện pháp rèn kỹ năng đọc cho học sinh dân tộc thiểu số ở khối 4+5).

– Thi kiểm tra chất lượng học kỳ I năm học 2015 – 2016 theo chỉ đạo.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

* Tuần 3 tháng 12/2015.

          – Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Tổ chức buổi nói chuyện chuyên đề kỷ niệm ngày 22/12/2015, ngày thành lập QĐND Việt Nam.

– Bồi dưỡng, kèm cặp giáo viên khá giỏi, giáo viên yếu kém về chuyên môn.

– Kiểm tra nội bộ theo kế hoạch đã đề ra.

* Tuần 4 tháng 12/2015.

          – Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Đảm bảo mọi chế độ cho cán bộ, giáo viên, học sinh, quan tâm đến bữa ăn của học sinh nội trú dân nuôi đảm bảo đủ chất dinh dưỡng của học sinh.

– Chú tâm tuyên truyền trong cán bộ giáo viên và học sinh về việc vệ sinh ATTP tại cơ quan đơn vị.

– Tổng hợp kết quả thi cuối học kỳ I năm học 2015 – 2016, hoàn tất các loại biểu bảng chỉ đạo của cấp trên.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

– Đánh giá xếp loại đoàn viên Công đoàn hàng tháng theo quy định.

  1. Tháng 01/2016.

* Tuần 1 tháng 1/2016.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh đảm bảo chỉ tiêu đề ra.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Thi viết chữ đẹp cho giáo viên, học sinh khối tiểu học cấp trường.

– Tổ chức sơ kết học kỳ I năm học 2015 – 2016 theo chỉ đạo.

– Tập huấn giáo dục pháp luật, luật ATGT cho học sinh, giáo viên.

– Tiến hành thao giảng đợt 2 trong năm học.

– Kèm cặp giúp đỡ học sinh yếu kém trong toàn trường.

– Kiểm tra việc duy trì sĩ số học sinh ở các khối lớp, việc thực hiện chương trình học theo quy định.

* Tuần 2 tháng 1/2016.

          – Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

          – Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh theo kế hoạch.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Tiếp tục thao giảng đợt 2 trong năm học.

– Bồi dưỡng giúp đỡ đội tuyển học sinh khá, giỏi cấp trường.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

* Tuần 3 tháng 1/2016.

– Tuyên truyền giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền vận động duy trì sĩ số học sinh.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

          – Thống kê toàn bộ CSVC, tài sản nhà trường, tu sửa bàn ghế bị hỏng hóc trong quá trình sử dụng.

– Kèm cặp học yếu kèm, bồi dưỡng học sinh khá, giỏi.

* Tuần 4 tháng 1/2016.

– Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Đảm bảo mọi chế độ cho cán bộ, giáo viên, học sinh, quan tâm đến bữa ăn của học sinh nội trú dân nuôi đảm bảo đủ chất dinh dưỡng của học sinh.

– Chú tâm tuyên truyền trong cán bộ giáo viên và học sinh về việc vệ sinh ATTP tại cơ quan đơn vị.

– Bồi dưỡng, kèm cặp giáo viên giỏi, học sinh giỏi để tham gia dự thi cấp huyện.

– Tiếp tục thao giảng đợt 2 trong năm học.

– Đánh giá xếp loại đoàn viên Công đoàn theo quy định.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

  1. Tháng 2/2016.

* Tuần 1 tháng 2/2016.

– Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Đảm bảo mọi chế độ cho cán bộ, giáo viên, học sinh, quan tâm đến bữa ăn của học sinh nội trú dân nuôi đảm bảo đủ chất dinh dưỡng của học sinh.

– Chú tâm tuyên truyền trong cán bộ giáo viên và học sinh về việc vệ sinh ATTP tại cơ quan đơn vị.

– Tiếp tục thao giảng đợt 2 trong năm học.

– Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên cốt cán cấp trường.

* Tuần 2 tháng 2/2016.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Giao ban đầu tuần với UBND xã, nộp danh sách học sinh bỏ học, chưa đi học.

– Bàn giao CSVC các điểm trường với thôn bản trước kỳ nghỉ tết Nguyên đán.

– Cắt cử cán bộ, giáo viên trực bảo vệ CSVC trước, trong và sau tết.

– Cắt phép tết cho cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

  1. Tháng 3/2016.

          * Tuần 1 tháng 3/2016.

          – Cán bộ, giáo viên, nhân viên trả phép theo quy định.

          – Nhận bàn giao cơ sở vật chất các điểm trường.

– Tham mưu với cấp ủy địa phương vận động học sinh đến trường.

– Họp hội đồng nhà trường đánh giá tình hình an ninh trước, trong và sau tết.

– Tái giảng sau kỳ nghỉ tết theo chỉ đạo.

– Tổ chức tọa đàm ngày Quốc tế phụ nữ 08/3/2016.

– Kiểm tra việc duy trì sĩ số, CSVC các điểm trường, chương trình học.

* Tuần 2 tháng 3/2016.

– Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Nhận và triển khai kịp thời các văn bản cấp trên tới cán bộ, giáo viên.

– Thi giao lưu tiếng việt của chúng em cấp trường.

– Kèm cặp, giúp đỡ học sinh yếu kém, giáo viên yếu kém.

– Kiểm tra việc duy trì sĩ số học sinh của các lớp trong toàn trường, CSVC, chất lượng dạy và học của giáo viên, học sinh.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

* Tuần 3 tháng 3/2016.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Kiểm tra việc duy trì sĩ số học sinh của các lớp trong toàn trường, CSVC, chất lượng dạy và học của giáo viên, học sinh.

– Ra đề kiểm tra giữa học kỳ II năm học 2015 – 2016.

– Kiểm tra giữa học kỳ II năm học 2015 – 2016.

– Tổ chức thi toán Olimpic toán tuổi thơ cấp trường khối THCS.

– Đảm bảo mọi chế độ cho cán bộ, giáo viên, học sinh, quan tâm đến bữa ăn của học sinh nội trú dân nuôi đảm bảo đủ chất dinh dưỡng của học sinh.

– Chú tâm tuyên truyền trong cán bộ giáo viên và học sinh về việc vệ sinh ATTP tại cơ quan đơn vị.

* Tuần 4 tháng 3/2016.

– Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Tổ chức thi sử dụng thiết bị dạy học tự tạo cấp trường.

– Tổ chức văn hóa văn nghệ TDTT chào mừng ngày 26/3/2016 (Tại điểm trường Tả Lủng).

– Đánh giá xếp loại đoàn viên Công đoàn theo quy định.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

  1. Tháng 4/2016.

* Tuần 1 tháng 4 /2016.

– Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Bồi dưỡng giáo viên khá giỏi, học khá giỏi, kèm cặp giáo viên, học sinh yếu kém.

– Kiểm tra các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh, chương trình học, chất lượng giảng dạy.

* Tuần 2 tháng 4/2016.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Kiểm tra việc duy trì sĩ số học sinh của các lớp trong toàn trường, CSVC, chất lượng dạy và học của giáo viên, học sinh.

– Kèm cặp, giúp đỡ học sinh yếu kém, giáo viên yếu kém.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

* Tuần 3 tháng 4/2016.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Kiểm tra việc duy trì sĩ số học sinh của các lớp trong toàn trường, CSVC, chất lượng dạy và học của giáo viên, học sinh.

– Tổ chức các hoạt động văn nghệ, TDTT chào mừng 30/4/2015.

* Tuần 4 tháng 4/2016.

– Tuyên truyền, giáo dục tư tưởng chính trị cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn trường.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Tổ chức hội thảo chuyên đề khối tiểu học (nâng cao chất lượng giảng dạy môn Luyện từ và câu khối 2+3).

– Thành lập hội đồng ra đề kiểm tra cuối học kỳ II năm học 2015 – 2016.

– Tổ chức ôn luyện giúp đỡ kèm cặp những học sinh yếu kém để chuẩn bị cho thi hết năm học 2015 – 2016.

– Tổ chức nói chuyện chuyên đề chào mừng ngày 30/4/2016.

– Đánh giá xếp loại đoàn viên Công đoàn theo quy định.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

  1. Tháng 5/2016.

* Tuần 1 tháng 5/2016.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Kiểm tra việc duy trì sĩ số học sinh của các lớp trong toàn trường, CSVC, chất lượng dạy và học của giáo viên, học sinh.

– Ra đề kiểm tra cuối học kỳ II năm học 2015 – 2016 theo chỉ đạo.

– Khảo sát chất lượng cuối năm học theo kế hoạch.

* Tuần 2 tháng 5/2016.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Kiểm tra việc duy trì sĩ số học sinh của các lớp trong toàn trường, CSVC, chất lượng dạy và học của giáo viên, học sinh.

          – Tiếp tục ông luyện chuẩn bị cho thi cuối kỳ II.

– Thi kiểm tra chất lượng học kỳ II theo chỉ đạo.

– Sinh hoạt chuyên môn theo quy định.

* Tuần 3 tháng 5/2016.

          – Tham mưu kịp thời với UBND xã về việc vận động và duy trì sĩ số học sinh, kiểm tra sĩ số các lớp, các điểm trường về sĩ số học sinh.

– Kiểm tra việc duy trì sĩ số học sinh của các lớp trong toàn trường, CSVC, chất lượng dạy và học của giáo viên, học sinh.

– Chấm bài kiểm tra hoàn thành sổ điểm của các lớp.

– Vận động số học sinh ngày thi chưa có mặt để thi bổ sung đảm bảo được đánh giá 100 % học sinh trong nhà trường.

* Tuần 4 tháng 5/2016.

– Kiểm tra và thu hồ sơ của giáo viên, các tổ chức trong nhà trường, niêm phong lưu trữ theo quy định.

– Thu SGK, thiết bị dạy học đã mượn từ đầu năm học.

– Họp xét đánh giá chất lượng cán bộ, giáo viên cuối năm 2015 – 2016, bình xét thi đua khen thưởng các cấp.

– Xây dựng kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém trong hè 2016 theo chỉ đạo.

– Xây dựng báo cáo tổng kết, bảng biểu cuối năm học.

  1. Tháng 6/2016.

* Tuần 1 tháng 6/2016.

– Tổng kết, tổ chức lễ tri ân – Trưởng thành cho học sinh lớp 5, lớp 9 năm học 2015 – 2016 theo chỉ đạo.

– Họp xét hoàn thành chương trình Tiểu học, xét tốt nghiệp lớp 9.

– Xây dựng kế hoạch trực bảo vệ CSVC hè 2016.

– Bàn giao CSVC cho các thôn bản trước kỳ nghỉ hè năm 2015.

– Bàn giao số thanh thiếu niên, nhi đồng cho BCH Đoàn xã và các chi đoàn thôn bản quản lý.

 

II – BẢNG THEO DÕI SĨ SỐ HỌC SINH NĂM HỌC 2015 – 2016

TT Tháng

 

     Lớp

8 9 10 11 12 1 2 3  

4

5
1 1A trường chính 20 20                
2 1B trường chính 19 19                
3 2 trường chính 34 34                
4 3A trường chính 29 29                
5 3B trường chính 30 30                
6 3C trường chính 25 25                
7 3D trường chính 29 29                
8 4A trường chính 30 30                
9 4B trường chính 30 30                
10 4C trường chính 27 27                
11 5A trường chính 25 25                
12 5B trường chính 24 24                
  Cộng 322 322                
13 1A Tả Lủng 25 25                
14 2 Tả Lủng 28 28                
  Cộng 53 53                
15 1 Séo Lủng 9 9                
16 2 Séo Lủng 14 14                
  Cộng 23 23                
17 1 Sảng Tủng 14 14                
18 2 Sảng Tủng 10 10                
  Cộng 24 24                
19 1 Cáo Chứ Phìn 15 15                
 

Cộng

15 15                
20 1 Giàng Giáo Lủng 9 9                
  Cộng 9 9                
21 1 Thèn Ván 20 12                
22 2 Thèn Ván 20 12                
  Cộng 32 32                
23 1 Trừ Lủng 8 8                
24 2 Trừ Lủng 11 11                
  Cộng 19 19                
  Cộng Tiểu học 497 497                
25 6A 22 22                
26 6B 21 21                
27 7 32 32                
28 8 28 28                
29 9 27 27                
  Cộng 130 130                
  Tổng cộng 627 627                

Trên đây là toàn bộ kế hoạch hoạt động công tác GD&ĐT năm học 2015 – 2016 của Trường PTCS Sảng Tủng./.

 

Nơi nhận:                                                                     HIỆU TRƯỞNG

– Phòng GD&ĐT;

– TTr Đảng Ủy;

– TTr HĐND xã;

– TTr UBND xã;

– Lưu BGH;

                                                                                              Ma Văn Dương