Báo cáo giáo dục Tiểu học tháng 3/2016

Tháng Ba 28, 2016 9:58 chiều
      PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG VĂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     TRƯỜNG PTCS SẢNG TỦNG

                  

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
 

Số: 09/ BC-TrPTCS

 

                 Sảng Tủng, ngày 28 tháng 3  năm 2016

   

BÁO CÁO

Công tác giáo dục Tiểu học tháng 3 năm 2016

 

Thực hiện công văn số: 70/PGD&ĐT-GDTH của Phòng GD&ĐT huyện Đồng Văn ngày 22/3/2016 V/v Tổ chức Hội nghị giao ban cấp Tiểu học và chế độ báo cáo công tác GDTH tháng 3 năm 2016;

Căn cứ tình hình thực tế về công tác GDTH của Nhà trường. Nay Trường PTCS Sảng Tủng báo cáo việc thực hiện công tác giáo dục tháng 3 năm 2016 với nội dung cụ thể như sau:

Phần thứ nhất

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG

I – THUẬN LỢI.

Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao, kịp thời của Phòng GD&ĐT Huyện Đồng văn. Sự quan tâm của cấp uỷ – chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể trong xã. Đặc biệt là sự quan tâm của các cơ quan của tỉnh, huyện phụ trách đỡ đầu xã.

Sự quan tâm của các nhà hảo tâm, các công ty, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh giúp đỡ, ủng hộ cho các em học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho các em học sinh nghèo có điều kiện đến trường.

Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ, khoẻ, nhiệt tình, năng động trong mọi hoạt động trong nhà trường. Luôn tự khắc phục mọi khó khăn gian khổ để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

BGH nhà trường đã tham mưu kịp thời với cấp uỷ – chính quyền địa phương tu sửa cơ sở vật chất ngay từ đầu năm học đảm bảo cho việc dạy và học. Nên việc duy trì nề nếp học tập, sĩ số học sinh, các hoạt động của nhà trường trong học kỳ I gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả cao.

II – KHÓ KHĂN.

Sảng Tủng là một xã nội địa cách xa huyện lỵ Đồng Văn 28 km về phía Nam, dân cư sống rải rác không tập trung nên việc vận động và duy trì sĩ số học sinh trong các điểm trường gặp nhiều khó khăn, đường xá đi lại khó khăn, các điểm trường ở cách xa trường chính.

Đa số trong trường là giáo viên còn trẻ mới ra trường nên chuyên môn của một số giáo viên chưa được trau dồi kịp thời để phù hợp với điều kiện địa phương, giáo viên chưa biết tiếng địa phương nên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc dạy học.

Một số điểm trường cơ sở vật chất còn tạm bợ chưa đảm bảo cho việc dạy và học. Đa số các điểm trường không có khu vệ sinh cho giáo viên và học sinh. Một số điểm trường vào mùa khô còn thiếu nước trầm trọng không đảm bảo cho giáo viên sinh hoạt, lưu trú tại điểm trường.

Trình độ dân trí thấp, đời sống nhân dân còn nghèo nàn, lạc hậu, việc nhận thức của nhân dân dịa phương còn kém nên chưa chú tâm vào việc học của con em mình. các em học sinh tiếp cận Tiếng Việt còn hạn chế rất nhiều nên việc dạy học và tuyên truyền cho các em gặp rất nhiều khó khăn.

Do còn nặng về phong tục tập quán nên cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc vận động và duy trì sĩ số học sinh của nhà trường. Điều kiện kinh tế khó khăn, học sinh học không đúng độ tuổi do lưu ban, do đi học muộn, hiệu quả giáo dục thấp nên hiện tượng học sinh bỏ học giữa chừng đã tác động đến chất lượng hàng năm;

Phần thứ hai

KẾT QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA

 

  1. Công tác tham mưu và lãnh chỉ đạo của BGH Nhà trường.
  2. Thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ năm học.

– Căn cứ kế hoạch và nhiệm vụ năm học 2015 – 2016. Trong tháng 3 nhà trường xây dựng một số nhiệm vụ trọng tâm sau:

– Trong tháng nhà trường đã xây dựng kế hoạch chung cho toàn trường và đã chỉ đạo Tổ chuyên môn tiếp tục làm tốt công tác vận động và duy trì sĩ số học sinh, chủ động xây dựng kế hoạch cho công tác chuyên môn.

– Trong tháng 3 Tổ chuyên môn đã tiến hành kiểm tra hồ sơ được 30 lượt bộ. Trong đó tốt = 28 bộ, khá = 01 bộ, trung bình = 01 bộ. Tổ chuyên môn đã xây dựng kế hoạch thao giảng đợt 2 của năm học.  Tổng số tiết được dự giờ 10 tiết: Trong đó Giỏi = 0 tiết ; Khá = 6 tiết; Trung bình = 4 tiết; Yếu = 0 tiết;

– Công tác bồi dưỡng và rèn luyện học sinh: Căn cứ vào kết quả đánh giá học sinh cuối học kì I, nhà trường đã chỉ đạo tổ chuyên môn tiến hành phân loại học sinh và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và phụ đạo. Tổ chuyên môn đã hoàn thành công tác bồi dưỡng học sinh, thành lập các đội tuyển trong các khối lớp tham gia thi giao lưu năng khiếu học sinh khối lớp 3,4,5 cấp trường từ đó đã lựa chọn ra 01 đội tuyển tham dự buổi giao lưu học sinh có năng khiếu cấp huyện được tổ chức vào ngày 24/3/2016 (hiện tại chưa có kết quả).

– Hiện tại nhà trường cũng đang tiến hành chỉ đạo giáo viên tập luyện cho học sinh tham dự Giao lưu cấp cụm Sà Phìn ngày 20/4/2016 (Theo kế hoạch của Phòng GD&ĐT huyện).

  1. Công tác huy động học sinh trong độ tuổi đến trường.

– BGH nhà trường đã làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy chính quyền địa phương về công tác tu sửa cơ sở vật chất, vận động duy trì sí số HS và các công tác khác để đảm bảo cho công tác dạy và học. Sĩ số HS sinh được đảm bảo việc học tập của HS theo nề nếp, theo Nội quy, Quy chế của Nhà trường.

– Cán bộ giáo viên được ổn định, công tác giảng dạy của giáo viên thực hiện đúng đủ theo đúng chương trình, mọi hoạt động phong trào khác được giữ vững.

– Tổng số: 24 lớp = 489 học sinh, nữ 231 học sinh.

– Số lớp so với kế hoạch đạt: 83 % (24/29).

– Số học sinh so với kế hoạch đạt: 98,02 % (497/507).

* Số học sinh chia theo thành phần dân tộc.

+ Lớp 1: 8 lớp = 130 HS, nữ 57 (HS là dân tộc Mông 130 nữ 57)

+ Lớp 2: 7 lớp = 117 HS, nữ 65 (HS là dân tộc Mông 117 nữ 65)

+ Lớp 3: 4 lớp = 108 HS, nữ 45 (HS là dân tộc Mông 108 nữ 45)

+ Lớp 4: 3 lớp = 85 HS, nữ 39 (HS là dân tộc Mông 85 nữ 39)

+ Lớp 5: 2 lớp = 49 HS, nữ 25 (HS là dân tộc Mông 49 nữ 25)

* Số học sinh chia theo độ tuổi:

Lớp 1 = 130 HS: 6 tuổi 98 HS, 7 tuổi 24 HS, 8 tuổi 6 HS, 9 tuổi 2 HS.

Lớp 2 = 117 HS: 7 tuổi 84 HS, 8 tuổi 23 HS, 9 tuổi 9 HS, 10 tuổi 1 HS.

Lớp 3 = 108 HS: 8 tuổi 74 HS, 9 tuổi 27 HS, 10 tuổi 5 HS, 11 tuổi 2 HS.

Lớp 4 = 85 HS: 9 tuổi 51 HS, 10 tuổi 28 HS, 11 tuổi 5 HS, 12 tuổi 1 HS.

Lớp 5 = 49 HS: 10 tuổi 35 HS, 11 tuổi 10 HS, 12 tuổi 4 HS.

* So với tháng trước số học sinh tăng 1 em ở khối lớp 1.

+ Tổng số học sinh khuyết tật 02 học sinh (1 em lớp 2; 1 em lớp 4A).

+ Tổng số học sinh Mồ côi: 24 em, nữ 4. Trong đó: Mồ côi cả cha lẫn mẹ 1 HS, nữ 1; Mồ côi cha 18 HS, nữ 2; Mồ côi mẹ 5 HS, nữ 1.

+ Tổng số trường chính và điểm trường 9/10 điểm trường/ tổng số 15 xóm của toàn xã. Trong đó 6 xóm chưa có điểm trường (Do có ít học sinh trong độ tuổi không đủ để mở lớp nên học tại các xóm khác), 2 điểm trường không có học sinh để mở lớp: Séo Sính Lủng, Ly Chứ Phìn A.

* Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào học lớp 1: 98 nữ 43 đạt 100 % (98/98).

* Tỷ lệ huy động trẻ đến trường từ 6 – 14 đạt 98,3 % (678/690).

* Tổng số đi học đúng độ tuổi 343 HS đạt 73,13 % so với dân số 6 – 10 tuổi (343/469).

* Tổng số học sinh thực tế duy trì hàng ngày trên lớp trường chính đạt: 94,26% (296/314) điểm trường đạt: 98,28% (172/175).

  1. Các nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tiếp theo.

– Tiếp tục vận động và duy trí sĩ số học sinh ở tất các khối lớp.

– Quản lý tốt đội ngũ CBGV và học sinh, đặc biệt là quản lý, duy trì học sinh thuộc đối tượng học sinh nội trú. Đảm bảo chỗ ở và bữa ăn cho học sinh nội trú tại trường;

– Rà soát chương trình học và có kế hoạch chạy chương trình cho khớp với chương trình chung của toàn huyện.

– Duy trì tốt các buổi họp, các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, triển khai các nhiệm vụ cho công  tác chuyên môn để khắc phục kịp thời những tồn tại;

– Tổ chức và tham gia các cuộc thi, buổi giao lưu do nghành chỉ đạo và phát động;

– Đánh giá thực trạng về chương trình học, chất lượng thực tế đối với khối lớp 1 CGD để có kế hoạch điều chỉnh kịp thời;

– Thực hiện triệt để các ý kiến chỉ đạo của cấp trên.

  1. Tiến độ thực hiện chương trình: (Có biểu chi tiết đính kèm)

III. Các giải pháp nâng cao chất lượng GDTH năm học 2015 – 2016 và kết quả đạt được

  1. Các biện pháp

* Đối với BGH Nhà trường

– Làm tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng trong nhà trường. Tham mưu với cấp Uỷ đảng chính quyền địa phương về công tác vận động và duy trì sỹ số học sinh. Đưa hương ước của thôn vào thực hiện trong thôn đạt hiệu quả.

– Tham mưu với cấp uỷ chính quyền địa phương tiếp tục tu sửa cơ sở vật chất trường lớp chuẩn bị cho các tháng cuối của năm học 2015 – 2016 và chuẩn bị cho năm học mới 2016 – 2017.

– Xây dựng kế hoạch chuyên môn theo tuần, tháng, có nội dung sơ kết đánh giá thực trạng để điều chỉnh kịp thời. Tiếp tục xây dựng kế hoạch giáo dục cho thời gian tiếp theo của năm học sát với thực tế của Nhà trường và của địa phương;

– Tiếp tục giao chỉ tiêu, gắn trách nhiệm đến từng giáo viên chủ nhiệm lớp để nâng cao chất lượng dạy học;

– Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đội ngũ giáo viên tham dự các cuộc thi, Hội thi;

– Tăng cường công tác kiểm tra tại các điểm trường trong toàn trường;

– Tăng cường kiểm tra và giám sát chất lượng, giám sát chương trình học đối với các lớp 1 CGD, vì đây là năm học đầu tiên áp dụng đại trà;

– Thực hiện đúng chỉ đạo của cấp trên.

* Đối với Tổ chuyên môn.

– Tham mưu với BGH trong mọi hoạt động, làm tốt công tác dân vận để vận động, duy trì sĩ số học sinh;

– Chủ động xin ý kiến Nhà trường trong việc chạy chương trình học để khớp với chương trình học của toàn huyện (Đặc biệt đối với khối lớp 1 CGD);

– Tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch tổ chức Hội thảo chuyên đề khối lớp 3 theo đúng ý kiến chỉ đạo của BGH nhà trường.

– Tiếp tục làm tốt công tác bồi dưỡng giáo viên giỏi và phụ đạo giáo viên yếu của từng phân môn trong các buổi sinh hoạt chuyên môn. Có kế hoạch phân công cụ thể cho những giáo viên giỏi các cấp bồi dưỡng và theo dõi giáo viên còn lại, có chế độ báo cáo thường xuyên trong các buổi sinh hoạt chuyên môn;

– Tiếp tục hoàn thành công tác thao giảng đợt 2 kỳ II theo đúng kế hoạch. Phối kết hợp với BGH tiếp tục kiểm tra, dự giờ đột xuất các điểm trường và tại trường chính;

– Cùng với giáo viên các khối lớp tiếp tục huấn luyện các đội tuyển tham dự Giao lưu “Tiếng Việt của chúng em” cấp cụm Sà Phìn ngày 20/4/2016 theo đúng kế hoạch.

* Đối với giáo viên.

– Chấp hành tốt các buổi bồi dưỡng, các buổi sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề của Tổ chuyên môn tổ chức;

– Sưu tầm các tài liệu tham khảo để tự nâng cao trình độ chuyên môn. Đặc biệt là các giáo viên đang phụ trách các lớp 1 CGD.

– Thực hiện tốt công tác thao giảng trong các đợt thao giảng.

–  Tiếp tục vận động và duy trí tốt sĩ số học sinh của lớp, phân loại học sinh và có kế hoạch bồi dưỡng và phụ đạo học sinh theo đúng đối tượng, cần tăng thời lượng đối với các môn Toán và môn Tiếng việt;

– Thực hiện tốt nội quy, quy chế chuyên môn của trường và ngành đề ra: Soạn bài đầy đủ trước khi lên lớp đảm bảo ngày giờ công, nâng cao chất lượng học sinh;

– Cần phải nhiệt huyết hơn nữa với nghề, lấy chất lượng học sinh làm đầu để phấn đấu trong quá trình công tác;

– Tham gia đầy đủ, nhiệt tình vào các phong trào do nhà trường và cấp trên phát động.

  1. Kết quả đạt được.

* Chất lượng dạy.

– Nhìn chung tập thể giáo viện trong toàn trường chấp hành tốt Nội quy, quy chế của Nhà trường và nghành đề ra. Tính đến hiện tại không có giáo viện vi phạm Quy chế chuyên môn;

– Giáo viện thực hiện đúng chương trình hiện hành, đánh giá học sinh đúng theo đung tinh thần Thông tư 30 của Bộ GD ban hành;

– Giáo viên thực hiện tốt công tác bồi dưỡng và phụ đạo học sinh, đánh giá thực trạng học sinh đúng với thực tế của lớp mình để có kế hoạch điều chỉnh nội dung và hình thức dạy học cho phù hợp;

– Các tổ khối chuyên môn đã hoàn thành được 03 chuyên đề GD, chuyên môn Nhà trường đặc biệt quan tâm đến các Hội thảo về chuyên môn của khối lớp 1 CGD;

– Giáo viên tích cực tham gia vào các hoạt động, đặc biệt là phong trào thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện . Giáo viên giỏi  có 8 giáo viên đạt danh hiệu giáo dạy giỏi cấp trường, 02 giáo viên dạy giỏi cấp huyện.

* Chất lượng học.

– Học sinh đã duy trì tốt các buổi đến lớp, có ý thức trong học tập và trong vui chơi. Các em ngoan lễ phép;

– Duy trì tốt việc học 2 buổi trên ngày. Đối với học sinh nội trú duy trì tốt các buổi học buổi tối trên lớp;

– Tổng số học sinh kiểm tra cuối học kỳ I  có: 489 nữ 231.

+ Phẩm chất: Đạt: 449 học sinh, đạt 91,82% (449/489); Chưa đạt: 40 chiếm 8,2 (40/489).

+ Năng lực: Đạt: 429 học sinh, đạt 87,7 (429/489); Chưa đạt: 60 học sinh, chiếm 12,3 (60/489).

  1. Các công tác khác.

– Công tác công đoàn: Thực hiện tốt chế độ sinh hoạt, chế độ thăm hỏi, chế độ báo cáo và các hoạt động khác do Công đoàn cấp trên chỉ đạo, phát động;

– Công tác Đoàn, Đội: Duy trì tốt các hoạt động chào mừng ngày thành lập Đoàn TNCSHCM 26/3/2016, duy trì các buổi sinh hoạt Sao NĐ, sinh hoạt Đội, các buổi tập thể dục buổi sáng, thể dục giữa giờ và các  hoạt động khác…

– Công tác thư viện: Làm tốt công tác cấp phát văn phòng phẩm, duy trì các buổi đọc sách, tranh truyện trong Thư viện xanh của trường;

– Công tác y tế: Thực hiện tốt công tác khám và cấp phát thuốc cho học sinh. Hoàn thành một số công tác khác do Nhà trường phân công.

– Tổ chức cho học sinh các hoạt động TDTT trong nhà trường, tuyên truyền nhận thức về Công viên ĐCTC cao nguyên đá Đồng Văn vào các buổi sáng thứ 2 chào cờ.

  1. Những tồn tại, hạn chế, yếu kém và giải pháp khắc phục.
  2. Những tồn tại, hạn chế.

– Việc chỉ đạo, giám sát của BGH nhà trường chưa chặt chẽ, các tổ chức trong nhà trường hoạt động chưa đều đặn do kiêm nhiệm nhiều chức vụ trong nhà trường.

– Hoạt động của các tổ chức trong nhà trường chưa được liên tục, sự phối kết hợp của các tổ chức còn rời rạc chưa chặt chẽ.

– Trình độ chuyên môn của cán bộ giáo viên chưa đồng đều, chủ yếu là giáo viên mới ra trường nên kinh nghiệm giảng dạy chưa có.

– Một số cán bộ, giáo viên chưa nêu cao đạo đức nghề nghiệp, chưa nhiệt nhiệt tình trong công việc, còn lơ là, ý thức trách nhiệm xây dựng tập thể chưa cao, chưa tích cực tự nghiên cứu, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp cho bản thân.

– Việc giáo viên chưa đi sâu, đi sát với nhân dân địa phương, không biết tiếng địa phương dẫn đến việc duy trì sĩ số học sinh.

– Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học chưa đáp ứng được nhu cầu học tập trong giai đoạn mới hiện nay, ảnh hưởng thời tiết, khí hậu và các tác động khách quan nên chất lượng công việc đạt chưa cao.

– Các tổ chức trong nhà trường chưa biết cách thức, tổ chức phối kết hợp cùng nhau để hoạt động, Cán bộ, giáo viên trong nhà trường chưa nhiệt tình, chất lượng các cuộc thi trong nhà trường kết quả chưa cao.

– Vẫn còn học sinh bỏ học từ đầu năm, học sinh đi học thuất thường, học sinh đi làm thuê kiếm tiền.

  1. Các giải pháp khắc phục.

– Làm tốt công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương, vận động các tổ chức đoàn thể cùng tham gia vào công tác giáo dục trên địa bàn xã.

– Duy trì tốt các hoạt động của nhà trường, thực hiện tốt nội quy, quy chế chuyên môn, duy trì sinh hoạt chuyên môn toàn trường vào tuần 2, tuần 4 hàng tháng, sinh hoạt tổ vào các buổi chiều thứ sáu hàng tuần, tổ chức sinh hoạt chuyên môn cụm.

– Làm tốt công tác vận động và duy trì sĩ số học sinh ở các cấp học, có biện pháp mạnh để đưa học sinh đến trường giảm thiểu số học sinh đi học thuất thường, học sinh bỏ học.

– Tăng cường công tác kiểm tra các điểm trường, giám sát ngày giờ công của cán bộ giáo viên chặt chẽ hơn nữa. Kèm cặp những giáo viên yếu kém về chuyên môn, giúp đỡ những giáo viên khá giỏi.

– Tổ chức hội thảo chuyên đề cấp Tiểu học.

– Thăm lớp dự giờ đánh giá rút kinh nghiệm, xếp loại giờ dạy và đánh giá chất lượng hồ sơ của cán bộ giáo viên hàng tháng, theo định kỳ.

– Tăng cường cho giáo viên làm đồ dùng tự tạo để phục vụ cho các tiết dạy hàng tuần và tổ chức thi đồ dùng dạy học cấp trường.

– Chỉ đạo tốt hơn nữa công tác kèm cặp học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh khá giỏi theo từng tuần học cụ thể.

– Tổ chức các hoạt động bề nổi như văn hoá văn nghệ -TDTT ở nhà trường, các thôn bản nhằm tuyên truyền, vận động, thu hút học sinh đến trường.

– Tăng cường hoạt động của các Câu lạc bộ trong nhà trường tao cho các em học sinh có được sân chơi lành mạnh trong môi trường giáo dục.

– Cần làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập trong nhà trường.

– Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện học tập làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, có kiểm tra đánh giá định kỳ đối với người đăng ký.

– Chỉ đạo các Câu lạc bộ đã được thành lập trong nhà trường tổ chức thực hiện tốt nội dung, lĩnh vực mình phụ trách. Chú tâm việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, thực hiện việc xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường.

– Đoàn kết nội bộ, thống nhất trong BGH, các tổ chức và tập thể Hội đồng sư phạm nhà trường. Tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thông qua học tập các chỉ thị nghị quyết của TW, Địa phương.

– Chỉ đạo sát sao công tác giáo dục kỹ năng sống, đạo đức cho học sinh, đặc biệt là học sinh các lớp nội trú dân nuôi, hướng dẫn các em lao động cải thiện cuộc sống.

– Thực hiện tốt công tác dân chủ hóa trong nhà trường, công khai tài chính, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đảm bảo đúng, đủ chế độ theo quy định, làm tốt công tác thi đua khen thưởng.

  1. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ.

– Đối với UBND xã:

+ Có biện pháp mạnh, cứng rắn để vận động và duy trì số học sinh đi học thất thường, số học sinh bỏ học.

+ Chỉ đạo sát sao việc thực hiện quy ước, hương ước tại các thôn bản.

– Đối với UBND huyện:

+ Tiếp tục đầu tư xây dựng phòng học, phòng chức năng, nhà 2 tầng, cấp 4 đã xây dựng từ lâu nay đã xuống cấp.

Trên đây là báo cáo kết quả công tác chất lượng giáo dục tiểu học tháng 3 năm 2016 của trường PTCS Sảng Tủng./.

        Nơi nhận:                                                                HIỆU TRƯỞNG

        – UBND xã (b/c);                                                                                

         – Phòng GD huyện (b/c);                                                                  

         – Lưu BGH.

 

 

 

 

Ma Văn Dương